Làm thêm vượt trần giờ theo luật, phần tiền lương nào phải chịu thuế TNCN?
Hỏi
Doanh nghiệp nơi tôi làm việc trả lương theo thời gian cho người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Tiền lương được xác định theo các mức sau: • Tiền lương làm việc ban ngày: 100%; • Tiền lương làm việc ban đêm: 130%; • Tiền lương làm thêm giờ vào ban ngày: 150%, 200%, 300%; • Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm: 210%, 270%, 390%.
Theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025, được hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật thì được miễn thuế thu nhập cá nhân. Đồng thời, Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định: trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Hiện nay, tôi còn vướng mắc về phương pháp xác định phần tiền lương làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật để tính vào thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:
1. Trường hợp tổng số giờ làm thêm của người lao động trong tháng hoặc trong năm vượt quá giới hạn theo quy định của Bộ luật Lao động, việc xác định phần tiền lương làm thêm giờ vượt mức quy định được thực hiện theo nguyên tắc nào?
2. Việc xác định phần vượt có phải căn cứ theo thời điểm phát sinh giờ làm thêm thực tế (tức là các giờ làm thêm phát sinh sau thời điểm người lao động đã vượt giới hạn số giờ làm thêm theo quy định của Bộ luật Lao động), hay được phép áp dụng một nguyên tắc phân bổ khác?
3. Trường hợp doanh nghiệp trả lương làm thêm theo nhiều mức khác nhau (150%, 200%, 300%, 210%, 270% và 390%), cơ quan thuế có hướng dẫn cụ thể về phương pháp xác định phần tiền lương làm thêm giờ vượt mức quy định để tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân hay không? Ví dụ: Trong tháng, người lao động có tổng số giờ làm thêm là 50 giờ, bao gồm: • 20 giờ hưởng mức 150%; • 10 giờ hưởng mức 200%; • 5 giờ hưởng mức 300%; • 8 giờ hưởng mức 210%; • 4 giờ hưởng mức 270%; • 3 giờ hưởng mức 390%.
Giả sử số giờ làm thêm vượt giới hạn theo quy định của Bộ luật Lao động là 10 giờ, vậy 10 giờ làm thêm vượt giới hạn được xác định theo nguyên tắc nào? Trong trường hợp người lao động có nhiều mức tiền lương làm thêm như ví dụ nêu trên, 10 giờ vượt giới hạn sẽ được xác định tương ứng với mức tiền lương làm thêm nào để làm căn cứ tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân?
Trả lời
Tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:
"Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân, phần tiền lương làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật tính vào thu nhập chịu thuế.
...
Căn cứ quy định nêu trên và nội dung văn bản hỏi của NNT, về mặt nguyên tắc như sau:
1. Trường hợp tổng số giờ làm thêm vượt giới hạn theo quy định của Luật Lao động thì phần tiền lương tương ứng với thời gian vượt giới hạn thuộc thu nhập chịu thuế.
2. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn hiện hành: Tiền lương làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc trả cho người lao động, các khoản chi trả này phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thì thuộc thu nhập được miễn thuế; ngược lại, nếu các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công không phù hợp với quy định về điều kiện, thời gian theo pháp luật về lao động thì không được miễn thuế TNCN.
3. Trường hợp có nhiều mức lương làm thêm (150%, 200%, 300%, 210%, 270%, 390%), phương pháp xác định 10 giờ làm thêm vượt ngưỡng tính thuế TNCN, doanh nghiệp căn cứ vào bảng chấm công theo trình tự thời gian thực tế để xác định phần vượt ngưỡng; số giờ làm thêm vượt ngưỡng tại thời điểm nào, ứng với mức lương nào thì sẽ lấy chính mức lương đó làm căn cứ để tính thu nhập chịu thuế TNCN.
Công ty căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và nội dung trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng quy định.
PV
2 ngày trước
2 ngày trước
2 ngày trước
3 ngày trước
3 ngày trước
3 ngày trước
3 ngày trước
4 ngày trước
4 ngày trước
5 ngày trước
5 ngày trước
1 giờ trước
3 giờ trước
30 phút trước
3 giờ trước
8 phút trước
21 phút trước
22 phút trước
1 giờ trước
1 giờ trước
1 giờ trước
2 giờ trước
2 giờ trước
3 giờ trước