🔍
Chuyên mục: Kinh tế

Giá nông sản hôm nay (28/7): Giá cà phê ổn định, hồ tiêu bật tăng

2 giờ trước
Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Hôm nay (28/7), hồ tiêu tăng 500 đồng/kg tại nhiều địa phương

Ngày 28/7, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá lúa gạo hôm nay (28/7), thị trường lúa gạo Việt Nam nhìn chung ổn định, trong khi giá gạo xuất khẩu tiếp tục tăng nhẹ. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Theo đó, giá lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.850 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 5451 dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg…. Trong khi đó, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay tại Đồng bằng sông Cửu Long ổn định

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi Đài Thơm 8 hôm nay dao động ở mốc 6.850 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.800 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 6.100 - 6.300 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.900 - 8.300 đồng/kg. Hiện tấm thơm tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 8.200 - 8.300 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.900 - 8.050 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ giá gạo ổn định. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; giá gạo Đài thơm dao động 15.000 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510 - 520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 348 - 352 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 478 - 482 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 409 - 413 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350 - 354 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Thị trường cà phê trong nước sáng 28/7 nhìn chung ổn định. Đắk Lắk là địa phương duy nhất ghi nhận điều chỉnh tăng 200 đồng/kg, lên mức 96.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại giữ nguyên giá thu mua.

Hiện giá cà phê nhân xô tại Tây Nguyên dao động từ 95.300 - 96.000 đồng/kg. Đắk Lắk và Đắk Nông (thuộc tỉnh Lâm Đồng sau sắp xếp đơn vị hành chính) cùng dẫn đầu với mức 96.000 đồng/kg. Gia Lai được thu mua ở mức 95.800 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng tiếp tục thấp nhất với 95.300 đồng/kg.

Khoảng cách giữa địa phương có giá cao nhất và thấp nhất chỉ khoảng 700 đồng/kg, cho thấy mặt bằng giá giữa các vùng nguyên liệu vẫn khá đồng đều.

Thị trường cà phê trong nước hôm nay ổn định

Trên thị trường thế giới, do các sàn giao dịch chưa mở cửa trở lại nên chưa ghi nhận biến động mới.

Trên sàn London, hợp đồng cà phê robusta giao tháng 9/2026 đang được tham chiếu ở mức 3.757 USD/tấn; kỳ hạn tháng 11/2026 ở mức 3.738 USD/tấn, tháng 1/2027 đạt 3.700 USD/tấn và tháng 3/2027 ở mức 3.668 USD/tấn.

Tại sàn New York, hợp đồng arabica giao tháng 9/2026 giữ ở mức 313,80 US cent/lb; kỳ hạn tháng 12/2026 ở mức 298,05 US cent/lb, trong khi các hợp đồng năm 2027 dao động từ 288,80 - 291,25 US cent/lb.

Các mức giá trên hiện chỉ mang tính tham chiếu do thị trường chưa phát sinh giao dịch mới.

GIÁ TIÊU

Khảo sát sáng 28/7 cho thấy thị trường hồ tiêu trong nước khởi sắc khi giá thu mua tăng 500 đồng/kg tại 4/5 vùng nguyên liệu trọng điểm. Hiện giá tiêu dao động trong khoảng 138.000 - 141.500 đồng/kg.

Lâm Đồng tiếp tục dẫn đầu cả nước với mức 141.500 đồng/kg sau khi tăng thêm 500 đồng/kg. Đắk Lắk giữ nguyên ở mức 140.000 đồng/kg và là địa phương duy nhất không ghi nhận biến động trong phiên.

Tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP.HCM), giá tiêu tăng 500 đồng/kg lên 138.500 đồng/kg. Gia Lai và Bình Phước (thuộc tỉnh Đồng Nai sau sắp xếp đơn vị hành chính) cũng cùng tăng 500 đồng/kg, lên mức 138.000 đồng/kg.

Việc giá tiêu đồng loạt nhích lên sau nhiều phiên đi ngang cho thấy tâm lý thị trường đang tích cực hơn, dù nguồn cung và nhu cầu xuất khẩu chưa xuất hiện nhiều thay đổi đáng kể.

Trên thị trường quốc tế, theo dữ liệu từ thị trường Ấn Độ, giá các chủng loại tiêu GARBLED, Gram/lít và UNGARBLED tiếp tục giữ ổn định khi tính theo đồng Rupee.

Trong đó, tiêu GARBLED có giá quy đổi cao nhất, khoảng 201.905 đồng/kg; tiêu UNGARBLED đạt khoảng 196.250 đồng/kg và tiêu Gram/lít khoảng 193.422 đồng/kg. Mặc dù giá niêm yết bằng đồng Rupee không thay đổi, giá quy đổi sang đồng Việt Nam vẫn có thể biến động theo tỷ giá, yếu tố được các doanh nghiệp xuất nhập khẩu theo dõi sát.

GIÁ CAO SU

Tại thị trường nội địa, giá cao su tại các doanh nghiệp lớn bình ổn, chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Cụ thể, tại Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Giá cao su tại các doanh nghiệp lớn tại thị trường trong nước bình ổn

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 8 trên Sàn Giao dịch Osaka (OSE) - Nhật Bản giảm 3,2 Yên (0,78%) xuống 409 Yên/kg.

Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 8 giảm 55 Nhân dân tệ (0,33%) xuống 16.780 Nhân dân tệ/tấn.

Tại Singapore, giá cao su TSR20 kỳ hạn tháng 8/2026 trên sàn SGX ở mức 217,90 Cent/kg, giảm 0,64%. Hợp đồng kỳ hạn tháng 9/2026 ở mức 214,60 Cent/kg, giảm 1,15%.

Tại Thái Lan, thị trường cao su nguyên liệu diễn biến giằng co nhưng nhìn chung vẫn giữ được sự ổn định, trong bối cảnh nguồn cung được cải thiện và nhu cầu quốc tế chưa có nhiều tín hiệu bứt phá.

Theo dữ liệu từ SunSirs, giá cao su RSS3 tại Thái Lan duy trì ở mức 90 Baht/kg, không thay đổi so với phiên trước. Trong khi đó, giá mủ nước giảm 1 Baht, xuống còn 76 Baht/kg.

Diễn biến này phản ánh sức ép từ nguồn cung ngắn hạn khi hoạt động khai thác tại các quốc gia sản xuất lớn bước vào giai đoạn thuận lợi hơn. Cùng với đó, nhu cầu tiêu thụ yếu theo mùa tại Trung Quốc khiến thị trường chưa tạo được động lực tăng giá rõ ràng.

Việc giá nguyên liệu cao su suy yếu có thể tiếp tục hạn chế khả năng phục hồi của giá cao su kỳ hạn trong thời gian tới. Xu hướng ngắn hạn được dự báo nghiêng về khả năng điều chỉnh giảm, khi thị trường vẫn cần thêm những tín hiệu tích cực từ nhu cầu tiêu thụ và tình hình kinh tế toàn cầu.

GIÁ THỊT LỢN

Tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tại Thái Nguyên và Quảng Ninh cùng giảm 1.000 đồng/kg, xuống còn 64.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại giữ nguyên so với hôm trước.

Sau điều chỉnh, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng và Hưng Yên là những địa phương có giá lợn hơi cao nhất khu vực, cùng đạt 65.000 đồng/kg.

Thương lái tại Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Phú Thọ và Sơn La cùng thu mua lợn hơi ở mức 64.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 64.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tại Quảng Trị, Huế, Gia Lai và Đắk Lắk cùng giảm 1.000 đồng/kg. Sau điều chỉnh, Quảng Trị và Huế xuống còn 62.000 đồng/kg, Gia Lai còn 62.000 đồng/kg và Đắk Lắk giảm xuống mức 61.000 đồng/kg.

Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh hiện là các địa phương có giá lợn hơi cao nhất khu vực, cùng đạt 63.000 đồng/kg.

Thương lái tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa và Lâm Đồng cùng giao dịch lợn hơi ở mức 62.000 đồng/kg, trong khi Đắk Lắk là địa phương có mức giá thấp nhất khu vực với 61.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 61.000 đồng/kg đến 63.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay tại Đồng Nai và Cà Mau cùng giảm 1.000 đồng/kg. Sau điều chỉnh, Đồng Nai giảm xuống còn 62.000 đồng/kg, Cà Mau xuống mức 61.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại tiếp tục đi ngang.

Cần Thơ hiện là địa phương có giá lợn hơi cao nhất khu vực với 63.000 đồng/kg.

Đồng Nai, Tây Ninh, An Giang, TP. Hồ Chí Minh và Vĩnh Long cùng giao dịch ở mức 62.000 đồng/kg. Đồng Tháp và Cà Mau cùng giữ mức 61.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Nam dao động từ 61.000 đồng/kg đến 63.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay giảm tại 8 địa phương gồm Thái Nguyên, Quảng Ninh, Quảng Trị, Huế, Gia Lai, Đắk Lắk, Đồng Nai và Cà Mau, cùng hạ 1.000 đồng/kg.

Hiện mức giá cao nhất cả nước là 65.000 đồng/kg, được ghi nhận tại Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng và Hưng Yên, trong khi mức thấp nhất 61.000 đồng/kg xuất hiện tại Đắk Lắk, Đồng Tháp và Cà Mau.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Minh Hoàng

TIN LIÊN QUAN


































Home Icon VỀ TRANG CHỦ