Xuất nhập khẩu nửa đầu năm 2026 đạt 549 tỷ USD, tăng 27%
Theo báo cáo kinh tế - xã hội công bố sáng ngày 3/7 của Cục Thống kê, tháng 6/2026, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 104,2 tỷ USD, tăng 5% so với tháng trước và tăng 36,3% so với cùng kỳ năm trước (YoY).
Trong đó, hàng hóa xuất khẩu đạt kim ngạch 50,79 tỷ USD, tăng 28,1% so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu đạt 53,43 tỷ USD, tăng 45,2% YoY.
Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 549,69 tỷ USD, tăng 27,1% so với cùng kỳ năm trước. Bao gồm xuất khẩu hàng hóa đạt 266,52 tỷ USD, tăng 21% YoY; nhập khẩu ở mức 283,17 tỷ USD, tăng 33,4% YoY; nhập siêu 16,65 tỷ USD.
5 mặt hàng xuất khẩu trên 10 tỷ USD
Nửa đầu năm 2026, xuất khẩu hàng hóa khu vực kinh tế trong nước đạt 53,51 tỷ USD, tăng 4,6% YoY, chiếm 20,1% tổng kim ngạch; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 213,01 tỷ USD, tăng 26% YoY, chiếm 79,9%.
Về cơ cấu nhóm hàng, công nghiệp chế biến đạt 239,8 tỷ USD, chiếm 90%; nông sản, lâm sản đạt 19,23 tỷ USD, chiếm 7,2%; thủy sản đạt 5,76 tỷ USD, chiếm 2,2%; nhiên liệu và khoáng sản đạt 1,73 tỷ USD, chiếm 0,6%.
Trong kỳ, Việt Nam có 29 mặt hàng xuất khẩu trên một tỷ USD, riêng 5 mặt hàng xuất khẩu đạt trên 10 tỷ USD (chiếm 62,6% tỷ trọng).
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là mặt hàng xuất khẩu lớn nhất đạt 71,1 tỷ USD, tăng 49,1% YoY. Các mặt hàng đứng sau lần lượt là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 33,2 tỷ USD, tăng 23,6% YoY; điện thoại và linh kiện đạt 31,6 tỷ USD, tăng 17,8% YoY.
Kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt 18,8 tỷ USD, tăng 0,9% so với cùng kỳ năm trước; giày dép đạt 11,9 tỷ USD, tăng 0,5% YoY.
Trong kỳ, Việt Nam còn thu về 9,7 tỷ USD từ xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng, tăng 18,2% so với cùng kỳ năm trước; đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận xuất khẩu cũng lên mức 4,3 tỷ USD, tăng 31,6% YoY.
Trong nhóm may mặc, Việt Nam thu về 2,29 tỷ USD từ xuất khẩu xơ sợi dệt, tăng 10,3% so với nửa đầu năm 2025; nguyên phụ liệu dệt may, da giày đạt 1,29 tỷ USD, tăng 10,7% YoY.
Ở nhóm năng lượng, xăng dầu xuất khẩu tăng tới 47% so với cùng kỳ năm trước, lên 691 triệu USD; dầu thô tăng 14,3% YoY, đạt 746 triệu USD.
Một số mặt hàng xuất khẩu trong kỳ tăng cao như kim loại thường khác và sản phẩm tăng 25,3% YoY, đạt 2,89 tỷ USD; chất dẻo nguyên liệu tăng 57,5% YoY, lên 1,86 tỷ USD; hóa chất tăng 39,5% YoY, lên 1,87 tỷ USD.
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm hóa chất tăng 10,8% so với 6 tháng đầu năm 2025, lên 1,5 tỷ USD; sản phẩm chất dẻo tăng 10,4% YoY, đạt 3,9 tỷ USD; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 16,2% YoY, đạt 4,09 tỷ USD.
Việt Nam xuất khẩu sắt thép tăng nhẹ 0,3% so với cùng kỳ năm trước, lên 3,7 tỷ USD; sản phẩm từ sắt thép giảm nhẹ 0,3%, còn 2,8 tỷ USD.
Trong nhóm nông lâm thủy sản, Việt Nam thu về 8,5 tỷ USD xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ, tăng 4,9% so với cùng kỳ năm trước; cao su đạt 1,2 tỷ USD, giảm 4,6% YoY.
Thủy sản xuất khẩu trong kỳ cũng tăng 12,7% YoY, lên 5,7 tỷ USD; rau quả tăng 19,4% YoY, đạt 3,7 tỷ USD. Hạt điều xuất khẩu đạt mức 2,3 tỷ USD, tăng 2% YoY; hạt tiêu tăng 12,1% YoY, đạt 950 triệu USD; sắn và sản phẩm của sắn tăng 1,7% YoY, lên 699 triệu USD.
Trong khi đó, trị giá xuất khẩu cà phê lại giảm 13,8% YoY, còn 4,8 tỷ USD; gạo giảm 2,5% YoY, đạt 2,3 tỷ USD; chè giảm 7,8% YoY, ở mức 89 triệu USD.
Nhập khẩu nhóm năng lượng tăng mạnh
Tính chung 6 tháng đầu năm 2026, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 283,17 tỷ USD, tăng 33,4% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 78,46 tỷ USD, tăng 24,3% YoY; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 204,71 tỷ USD, tăng 37,3% YoY.
Về cơ cấu nhóm hàng, hàng tư liệu sản xuất đạt 266,4 tỷ USD, chiếm 94,1%, trong đó máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 56%; nguyên, nhiên, vật liệu chiếm 38,1%. Nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng đạt 16,77 tỷ USD, chiếm 5,9%.
Trong kỳ, 38 mặt hàng nhập khẩu có trị giá trên một tỷ USD, bao gồm 2 mặt hàng trên 10 tỷ USD (chiếm 51%).
Cụ thể, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là mặt hàng nhập khẩu lớn nhất, kim ngạch đạt 110 tỷ USD, tăng tới 62% so với cùng kỳ năm trước. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng sau với kim ngạch đạt 34,3 tỷ USD, tăng 22,9% YoY.
Trong nhóm điện tử, Việt Nam còn chi 4,8 tỷ USD để nhập khẩu điện thoại và linh kiện, giảm 2% so với cùng kỳ năm trước; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện đạt 1,3 tỷ USD, tăng 14,9% YoY; hàng điện gia dụng và linh kiện đạt 1,7 tỷ USD, tăng 21,1% YoY.
Việt Nam chi 6,6 tỷ USD để nhập khẩu ô tô trong kỳ, tăng 37,3% YoY; trong đó ô tô nguyên chiếc đạt 2,87 tỷ USD, tăng 28,9% YoY. Phương tiện vận tải và phụ tùng nhập khẩu cũng tăng 43,1% YoY, đạt 987 triệu USD.
Trong nhóm may mặc, Việt Nam nhập khẩu vải ở mức trị giá 7,6 tỷ USD, tăng 1,7% so với cùng kỳ năm trước; nguyên phụ liệu dệt may, da giày đạt 3,7 tỷ USD, tăng 3,5% YoY; sợi dệt đạt 1,5 tỷ USD, tăng 11,8% YoY; bông đạt 1,5 tỷ USD, giảm 3,1% YoY.
Ở nhóm nguyên vật liệu, Việt Nam còn chi 5,6 tỷ USD để nhập khẩu sắt thép, tăng nhẹ 4,6% YoY; sản phẩm từ sắt thép đạt 4,7 tỷ USD, tăng 29,1% YoY; kim loại thường khác đạt 7,2 tỷ USD, tăng 34% YoY.
Kim ngạch nhập khẩu hóa chất đạt 5,07 tỷ USD, tăng 29,3% so với cùng kỳ năm trước; sản phẩm hóa chất đạt 4,49 tỷ USD, tăng 18,2% YoY; chất dẻo đạt trị giá 6,8 tỷ USD, tăng 9,3% YoY; sản phẩm chất dẻo đạt 5,8 tỷ USD, tăng 18,5% YoY.
Trong nhóm năng lượng, Việt Nam nhập khẩu xăng dầu đạt trị giá 5,8 tỷ USD, tăng tới 73,5% YoY; dầu thô đạt 4,69 tỷ USD, tăng 17,7% YoY; than đá đạt 4,66 tỷ USD, tăng 21,5% YoY.
Khí đốt hóa lỏng nhập khẩu cũng tăng 47% YoY, lên 1,4 tỷ USD; sản phẩm khác từ dầu mỏ tăng mạnh với mức 83% YoY, đạt 1,5 tỷ USD; quặng và khoáng sản khác đạt 2,24 tỷ USD, tăng 45,2% YoY.
Ở nhóm nông thủy sản, Việt Nam chi 2,8 tỷ USD để nhập khẩu hạt điều, tăng 12,9% so với cùng kỳ năm trước; ngô đạt 1,7 tỷ USD, tăng 48,6% YoY; rau quả đạt 1,5 tỷ USD, tăng 31,5% YoY.
Lúa mì nhập khẩu cũng tăng tới 55,7% YoY, lên 1,2 tỷ USD; đậu tương tăng 66,7% YoY, đạt 929 triệu USD; sữa và sản phẩm sữa tăng 8,7% YoY, đạt 791 triệu USD.
Trong kỳ, kim ngạch nhập khẩu thủy sản giảm nhẹ 0,9% so với 6 tháng đầu năm 2025, xuống còn 1,5 tỷ USD.
Lê Hồng Nhung
1 giờ trước
1 giờ trước
2 giờ trước
3 giờ trước
1 ngày trước
3 ngày trước
4 ngày trước
8 ngày trước
8 ngày trước
4 giờ trước
11 phút trước
19 phút trước
13 phút trước
11 phút trước
15 phút trước
16 phút trước
16 phút trước
17 phút trước
20 phút trước
20 phút trước
20 phút trước