🔍
Chuyên mục: Giáo dục

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định đánh giá học sinh tiểu học, THCS, THPT

8 giờ trước
Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 và quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến góp ý.

THÔNG TƯSửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 và quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021

Căn cứ Luật Giáo dụcsố 43/2019/QH14; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 và quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021.

CHƯƠNG ISỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:

"4. Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục là việc tổng hợp, ghi, cập nhật kết quả đánh giá giáo dục của học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp và Học bạ số vào các thời điểm theo quy định.".

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

"Điều 8. Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh trong các lớp học do hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường

1. Nguyên tắc đánh giá học sinh khuyết tật

a) Đánh giá học sinh khuyết tật phải bảo đảm tính nhân văn, khách quan, công bằng trên cơ sở kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh và tiếp cận được phù hợp với các dạng tật và mức độ khuyết tật; vì sự tiến bộ của học sinh; động viên, khuyến khích kịp thời sự cố gắng và nỗ lực vượt khó của học sinh.

b) Đánh giá dựa trên sự tiến bộ của chính bản thân học sinh khuyết tật; không so sánh kết quả đánh giá của học sinh khuyết tật với các học sinh khác.

2. Nội dung và căn cứ đánh giá học sinh khuyết tật

a) Nội dung đánh giá đối với học sinh khuyết tật là những nội dung giáo dục, học tập được xây dựng trong kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh, bao gồm: đánh giá kết quả rèn luyện và học tập môn học, hoạt động giáo dục và kết quả thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng đặc thù (nếu có).

b) Đánh giá đối với môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh có khả năng tham gia học tập, rèn luyện với nội dung được xác định trong kế hoạch giáo dục cá nhân thì thực hiện theo quy định chung trên cơ sở nội dung giáo dục trong kế hoạch giáo dục cá nhân. Đối với các môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh khuyết tật được miễn trong kế hoạch giáo dục cá nhân thì học sinh được miễn việc kiểm tra đánh giá, ghi "Miễn" trong học bạ.

c) Đánh giá kết quả thực hiện nội dung giáo dục kĩ năng đặc thù của học sinh khuyết tật (nếu có) được thực hiện theo quy định của đánh giá một hoạt động giáo dục, kết quả được thể hiện trong học bạ là "Hoạt động giáo dục kĩ năng đặc thù".

3. Hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá học sinh khuyết tật

a) Thực hiện kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì như quy định chung. Việc đánh giá cần áp dụng các hình thức, phương pháp và công cụ được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp và đảm bảo việc tiếp cận của học sinh khuyết tật.

b) Giáo viên có thể điều chỉnh số lượng câu hỏi, thời gian làm bài phù hợp với tình trạng thực tế về thể lực và tình trạng khuyết tật của học sinh; tăng cường sử dụng phương pháp quan sát, đánh giá qua sản phẩm học tập hoặc hồ sơ học tập của học sinh.

c) Đối với học sinh khuyết tật nhìn: trường hợp cần thiết đề bài kiểm tra định kì và bài làm của học sinh được chuyển đổi sang chữ nổi Braille, hoặc sử dụng công nghệ hỗ trợ, file âm thanh, phần mềm đọc màn hình; có thể đánh giá qua vấn đáp hoặc thực hành hoặc một hình thức phù hợp với tình trạng khuyết tật của học sinh do người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định trên cơ sở đề xuất của tổ chuyên môn.

d) Đối với học sinh khuyết tật nghe, nói: Có thể thay thế các nội dung kiểm tra kỹ năng nghe, nói hoặc vấn đáp bằng hình thức bài viết, bài trắc nghiệm, bài thực hành thông qua sử dụng ngôn ngữ ký hiệu hoặc một hình thức phù hợp với tình trạng khuyết tật của học sinh do người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định trên cơ sở đề xuất của tổ chuyên môn.

4. Đánh giá học sinh trong các lớp học do hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường

Giáo viên căn cứ vào nhận xét, đánh giá thường xuyên qua các buổi học tại lớp học và kết quả đánh giá định kì môn Toán, môn Tiếng Việt được thực hiện theo quy định tại Điều 7. Đánh giá định kì của Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020.".

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9 như sau:

"b) Cập nhật nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá giáo dục và các thành tích của học sinh được khen thưởng trong năm học vào Học bạ số."

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:

"2. Hồ sơ đánh giá từng năm học của mỗi học sinh gồm Học bạ số và Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.

a) Học bạ số phản ánh đầy đủ nội dung đánh giá học sinh theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này và bảo đảm quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý và sử dụng học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.

b) Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp được lập theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này và được lưu trữ tại nhà trường theo quy định.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:

"2. Xét hoàn thành chương trình tiểu học:

Học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 được xác nhận trong Học bạ số với nội dung: "Hoàn thành chương trình tiểu học."

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 12 như sau:

"2. Hiệu trưởng chỉ đạo nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh, hồ sơ đánh giá học sinh và dữ liệu Học bạ số; bảo đảm kết quả đánh giá học sinh đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất giữa hồ sơ đánh giá học sinh, Học bạ số và dữ liệu quản lý của nhà trường, cụ thể như sau:

a) Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4: giáo viên chủ nhiệm trao đổi với giáo viên sẽ nhận học sinh vào năm học tiếp theo về những nét nổi bật hoặc hạn chế của học sinh; bàn giao kết quả giáo dục học sinh, hồ sơ đánh giá học sinh và dữ liệu Học bạ số để tiếp tục theo dõi, đánh giá, hỗ trợ học sinh trong năm học tiếp theo;

b) Đối với học sinh lớp 5: Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ cuối năm học; chấm, nhận xét và tổng hợp kết quả theo quy định; giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá học sinh và dữ liệu Học bạ số; nhà trường tổ chức nghiệm thu, xác nhận kết quả đánh giá học sinh, xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học và bàn giao hồ sơ, dữ liệu Học bạ số theo quy định để phục vụ chuyển cấp, chuyển trường, lưu trữ, khai thác và sử dụng.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tổ chức nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh hoàn thành chương trình tiểu học lên lớp 6; chỉ đạo việc kế thừa, chuyển giao, đồng bộ, khai thác và sử dụng dữ liệu Học bạ số khi học sinh chuyển lớp, chuyển cấp, chuyển trường theo quy định.

Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra việc nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh tiểu học và việc quản lý, sử dụng Học bạ số đối với các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học trên địa bàn theo thẩm quyền."

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

"Điều 14. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở giáo dục có cấp tiểu học trên địa bàn thực hiện đánh giá học sinh tiểu học theo Quy định này;

b) Hướng dẫn việc sử dụng hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện đánh giá, nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh tiểu học; quản lý, sử dụng Học bạ số theo quy định;

d) Theo dõi, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này tại địa phương;

đ) Tổng hợp, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả thực hiện đánh giá học sinh tiểu học, việc quản lý, sử dụng Học bạ số theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn thực hiện đánh giá học sinh tiểu học theo Quy định này;

b) Chỉ đạo Hiệu trưởng quản lý tổ chức thực hiện đánh giá, nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh tiểu học; quản lý hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định;

c) Theo dõi, kiểm tra việc cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu Học bạ số của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;

d) Giải quyết theo thẩm quyền khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đánh giá học sinh tiểu học, quản lý, sử dụng Học bạ số tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;

đ) Báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả thực hiện đánh giá học sinh tiểu học, việc quản lý, sử dụng Học bạ số theo quy định."

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 15 như sau:

"1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện đánh giá học sinh theo Quy định này; bảo đảm chất lượng đánh giá; báo cáo kết quả thực hiện với cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định."

"3. Chỉ đạo việc ra đề, coi, chấm bài kiểm tra định kỳ; xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh; nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh; xác nhận kết quả đánh giá học sinh cuối năm học; xét lên lớp; quản lý hồ sơ đánh giá học sinh; cập nhật, xác nhận, quản lý và sử dụng Học bạ số theo quy định."

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 16 như sau:

"a) Đánh giá, tổng hợp kết quả giáo dục học sinh trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh; cập nhật, kiểm tra, xác nhận dữ liệu đánh giá để lập Học bạ số; nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh cho lớp học sau; bảo đảm dữ liệu đánh giá học sinh đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất với hồ sơ quản lý của nhà trường;"

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 16 như sau:

"b) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng lớp, cha mẹ học sinh trong đánh giá học sinh; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh; cung cấp, kiểm tra, xác nhận dữ liệu đánh giá đối với môn học, hoạt động giáo dục được phân công để lập Học bạ số; nghiệm thu kết quả giáo dục học sinh theo quy định."

Điều 11. Sửa đổi tên Phụ lục 2

Sửa đổi tên Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định đánh giá học sinh tiểu học thành "Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp".

Điều 12. Thay thế cụm từ

Thay thế cụm từ "Điều lệ trường tiểu học" tại khoản 3 Điều 17 bằng cụm từ "Điều lệ trường tiểu học, trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học".

CHƯƠNG IISỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20/7/2021

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:

"2. Thông tư này áp dụng đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông và Chương trình giáo dục nâng cao dành cho các môn chuyên trong trường chuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (sau đây gọi là Chương trình giáo dục phổ thông), cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.".

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

"Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình giáo dục nâng cao dành cho các môn chuyên trong trường chuyên; cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để học sinh điều chỉnh hoạt động rèn luyện và học tập, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học.

Điều 15. Bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:

"4. Đối với nội dung giáo dục quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông và Chương trình giáo dục nâng cao dành cho môn chuyên trong lớp chuyên của trường trung học phổ thông chuyên, được thực hiện đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ theo kế hoạch giáo dục tổ chuyên môn và kế hoạch giáo dục nhà trường.".

Điều 16. Bổ sung khoản 6 Điều 7 như sau:

"6. Tổ chức kiểm tra đánh giá định kỳ bằng hình thức bài kiểm tra trên máy tính

a) Điều kiện thực hiện: Nhà trường tổ chức kiểm tra đánh giá định kỳ trên máy tính khi đáp ứng đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm kiểm tra, đánh giá và nhân lực vận hành theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường thông báo hình thức kiểm tra và yêu cầu kỹ thuật đến học sinh và cha mẹ học sinh trước khi tổ chức thực hiện.

b) Giá trị pháp lý của kết quả và lưu trữ: Bài làm và kết quả kiểm tra trên máy tính được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử, có giá trị pháp lý tương đương bài làm trên giấy khi đáp ứng yêu cầu về xác thực, bảo mật và lưu trữ theo quy định.

c) Phương án dự phòng khi xảy ra sự cố kỹ thuật: Nhà trường có phương án dự phòng được chuẩn bị trước và thông báo cho học sinh trước khi tổ chức kiểm tra. Trường hợp sự cố kỹ thuật ảnh hưởng đến kết quả làm bài của học sinh, nhà trường tổ chức kiểm tra lại hoặc chuyển sang hình thức trên giấy trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự cố, bảo đảm quyền lợi của học sinh và tính khách quan, trung thực của kết quả kiểm tra.

d) Điều chỉnh hợp lý cho học sinh khuyết tật tiếp cận: Đối với học sinh khuyết tật tham gia bài kiểm tra định kỳ trên máy tính, nhà trường thực hiện điều chỉnh hợp lý phù hợp với đặc điểm, mức độ khuyết tật của học sinh theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. Trường hợp học sinh khuyết tật không có khả năng tham gia bài kiểm tra trên máy tính kể cả khi đã áp dụng đầy đủ các biện pháp điều chỉnh, nhà trường tổ chức cho học sinh thực hiện kiểm tra trên giấy hoặc theo hình thức khác phù hợp với tình trạng khuyết tật của học sinh theo quy định tại Thông tư này; kết quả kiểm tra có giá trị pháp lý tương đương.".

Điều 17. Bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:

"3. Đối với học sinh trong thời hạn chấp hành kỷ luật: Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với gia đình động viên, giúp đỡ học sinh rèn luyện. Sau khi hoàn thành việc chấp hành quyết định kỷ luật và được nhà trường công nhận hoàn thành, giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm đánh giá lại kết quả rèn luyện của học sinh theo đúng quy trình đánh giá phẩm chất quy định, ghi nhận sự cố gắng, tiến bộ của học sinh trong học kỳ hoặc năm học.".

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

"Điều 11. Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh trong các lớp học do hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường cấp trung học cơ sở

1. Việc đánh giá học sinh khuyết tật được thực hiện như quy định tại Điều 2 Thông tư này.

2. Đánh giá học sinh trong các lớp học do hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường cấp trung học cơ sở

Giáo viên căn cứ vào nhận xét, đánh giá thường xuyên qua các buổi học tại lớp học và kết quả đánh giá định kì môn Ngữ Văn, môn Toán và những môn học mà học sinh đáp ứng được, được thực hiện theo quy định tại Điều 7. Đánh giá định kì của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021.".

Điều 19. Bổ sung khoản 4 Điều 13 như sau:

"4. Đối với học sinh lớp 9, lớp 12, việc kiểm tra đánh giá lại kết quả rèn luyện, học tập trong kì nghỉ hè được bố trí linh hoạt về thời gian, bảo đảm quyền học tập của học sinh ở cấp học, bậc học tiếp theo. Việc kiểm tra, đánh giá lại trong kì nghỉ hè không ảnh hưởng đến tiến độ tuyển sinh."

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

"Đối với những học sinh chưa đủ điều kiện được lên lớp nhưng có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá từ mức Đạt trở lên (bao gồm cả kết quả rèn luyện trong kì nghỉ hè), kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì được đánh giá lại kết quả học tập các môn học được đánh giá mức Chưa đạt (đối với môn học đánh giá bằng nhận xét) và các môn học có ĐTBmcn dưới 5,0 điểm (đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số). Kết quả đánh giá lại của môn học nào được sử dụng thay thế cho kết quả học tập cả năm học của môn học đó để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021.".

Điều 21. Bổ sung cuối phần "HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỌC BẠ" tại Phụ lục Học bạ trung học cơ sở và Phụ lục Học bạ trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 nội dung sau:

"Đối với Học bạ số, các trường thông tin và nội dung đánh giá tại mẫu Học bạ là căn cứ xác định nội dung chuyên môn của Học bạ số. Các hướng dẫn về giao, nhận Học bạ; ghi bằng bút; sửa chữa bằng bút mực đỏ; ký, đóng dấu trực tiếp; quản lý, bảo quản Học bạ chỉ áp dụng đối với Học bạ giấy được tiếp tục sử dụng trong thời gian chuyển tiếp. Việc cập nhật, chỉnh sửa, ký số, phát hành, quản lý, lưu trữ, khai thác và sử dụng Học bạ số thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý và sử dụng học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên."

Điều 22. Thay thế cụm từ

1. Thay thế cụm từ "Phòng Giáo dục và Đào tạo" thành cụm từ "Phòng Văn hóa – Xã hội cấp xã (hoặc cơ quan chuyên môn khác được giao nhiệm vụ quản lý giáo dục theo quy định của cấp có thẩm quyền)" tại tên điều, khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 17 của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021.

2. Thay thế cụm từ "Học bạ học sinh" thành cụm từ "Học bạ số theo quy định" tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16, khoản 2 Điều 17, khoản 3 và khoản 5 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản 2 và khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021.

CHƯƠNG IIIĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2026.

Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp

1. Giá trị sử dụng của Học bạ giấy, bản điện tử học bạ số thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý và sử dụng học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.

2. Cơ sở giáo dục thực hiện tạo lập học bạ số đối với người học đang theo học và người học tuyển mới theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý và sử dụng học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.

3. Việc số hóa, chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu học bạ giấy, dữ liệu học tập hiện có để tạo lập học bạ số được thực hiện theo lộ trình quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý và sử dụng học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.

Điều25. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

TIN LIÊN QUAN


























Home Icon VỀ TRANG CHỦ