Tiêu chuẩn chung đối với chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ Quân đội nhân dân Việt Nam

Bộ Quốc phòng đang lấy ý kiến nhân dân dự thảo Thông tư quy định Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Thông tư này quy định về phẩm chất và năng lực, điều kiện cần có, tiêu chuẩn áp dụng đối với các chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
Dự thảo yêu cấp việc áp dụng phải bảo đảm công khai, minh bạch tiêu chuẩn chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Công tác cán bộ phải thực hiện đúng quy định của Quân ủy Trung ương và tiêu chuẩn đối với các chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ được quy định tại Thông tư này.
Tiêu chuẩn chung đối với chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Tại Điều 9, dự thảo quy định tiêu chuẩn chung đối với chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:
1. Về chính trị, tư tưởng
a) Tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc và Nhân dân; kiên định mục tiêu lý tưởng cách mạng của Đảng; luôn đặt lợi ích của Đảng, quốc gia, dân tộc, Nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân.
b) Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trước mọi khó khăn, thử thách; nhận thức và hành động thống nhất về tư tưởng, chính trị, tổ chức và đạo đức; giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo đúng nguyên tắc, quy định của Đảng.
c) Tích cực nghiên cứu, học tập, nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thường xuyên cập nhật kiến thức mới và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn.
Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật
a) Có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống trung thực, khiêm tốn; chấp hành nghiêm quy định về trách nhiệm nêu gương và những điều đảng viên không được làm.
Cán bộ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý phải gương mẫu về phẩm chất đạo đức, lối sống và tinh thần trách nhiệm; năng động, đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đương đầu với khó khăn, thử thách.
Không háo danh, cơ hội chính trị, tham vọng quyền lực và có tinh thần xây dựng nội bộ đoàn kết thống nhất, phát huy dân chủ;
b) Có lối sống trong sạnh, lành mạnh; không tham nhũng, lãng phí, cơ hội, vụ lợi và không để gia đình, người thân lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.
Tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống; quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, chủ nghĩa cá nhân, lợi ích nhóm;
c) Thực hiện tốt "2 kiên định, 2 đẩy mạnh, 2 ngăn ngừa", phương châm "5 vững", "6 rõ" và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng; nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; chấp hành nghiêm pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, quy định của cơ quan, đơn vị và địa phương.
3. Về trình độ và năng lực
a) Là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có trình độ phù hợp với chức danh chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ; có kiến thức về kinh tế, văn hóa xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác.
Có trình độ ngoại ngữ, công nghệ thông tin, chuyển đổi số đáp ứng theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
Cụ thể: cán bộ có trình độ đại học phải đạt năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 trở lên, sau đại học đạt bậc 4/6 trở lên (bậc năng lực ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam);
Cán bộ có trình độ đại học, sau đại học phải có năng lực số đạt bậc 4/8 trở lên, cán bộ chuyên ngành công nghệ thông tin đạt bậc 6/8 trở lên (bậc năng lực số theo quy định tại Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Khung năng lực số cho người học).
Đối với giảng viên giảng dạy ngoại ngữ thì năng lực ngoại ngữ thứ nhất phải đạt Bậc 5 trở lên, năng lực ngoại ngữ thứ hai phải đạt Bậc 3 trở lên.
Trường hợp vị trí chức danh yêu cầu trình độ ngoại ngữ, công nghệ thông tin, chuyển đổi số cao hơn, cán bộ phải bảo đảm yêu cầu của chức danh đảm nhiệm.
b) Có tư duy đổi mới, phương pháp tiếp cận khoa học, linh hoạt để quyết định vấn đề kịp thời, chính xác, hiệu quả; có năng lực thực tiễn, nắm chắc tình hình để cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng thuộc lĩnh vực phụ trách.
Có khả năng phát hiện các vấn đề mới và những hạn chế, bất cập trong thực tiễn để đề xuất chủ trương, giải pháp thực hiện hiệu quả; có năng lực tham mưu, phối hợp thực hiện nhiệm vụ.
c) Các chức danh nhà giáo phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc tốt nghiệp đào tạo giảng viên thuộc các trường trong và ngoài Quân đội hoặc tốt nghiệp đào tạo cử nhân hệ sư phạm tại Học viện Chính trị, Trường Sĩ quan Chính trị. Thời gian đi thực tế, đi đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian giữ chức danh của Giảng viên, Giáo viên.
4. Về uy tín và khả năng quy tụ, đoàn kết:
Được cán bộ, chiến sĩ, đảng viên và quần chúng trong cơ quan, đơn vị tin tưởng, tín nhiệm cao; có khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ, không bè phái, cục bộ.
5. Về kết quả công tác:
Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ trở lên; có thành tích, kết quả công tác gắn với sản phẩm cụ thể hoặc tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của cơ quan, đơn vị.
6. Về sức khỏe, độ tuổi:
Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; tuổi phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
24 phút trước
4 giờ trước
6 phút trước
49 phút trước
1 giờ trước
19 phút trước
38 phút trước
43 phút trước
47 phút trước
1 giờ trước
1 giờ trước