🔍
Chuyên mục: Lao động - Việc làm

Thông tư số 64/2026/TT-BGDĐT quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương, chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề

8 giờ trước
Toàn văn Thông tư số 64/2026/TT-BGDĐT ngày 10/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/8/2026.

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 64/2026/TT-BGDĐT ngày 10/8/2026 quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương, xác định tương đương chức danh nhà giáo và chế độ làm việc đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (sau đây gọi là giáo viên trung học nghề).

Đối tượng áp dụng

1. Quy định về mã số, bổ nhiệm, xếp lương, xác định tương đương chức danh nhà giáo và chế độ làm việc của giáo viên trung học nghề tại Chương III và Chương IV Thông tư này áp dụng đối với giáo viên trung học nghề trong trường trung học nghề, trường trung cấp, trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) công lập có tổ chức thực hiện chương trình giáo dục trung học nghề; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Quy định về chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên trung học nghề tại Chương II Thông tư này áp dụng đối với giáo viên trung học nghề trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập và tư thục có tổ chức thực hiện chương trình giáo dục trung học nghề; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Thông tư này không áp dụng đối với giáo viên trung học nghề trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Mã số chức danh giáo viên trung học nghề

1. Hạng III - Mã số V.09.02.14.

2. Hạng II - Mã số V.09.02.13.

3. Hạng I - Mã số V.09.02.12.

Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề

Tại chương 2, Thông tư số 64/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể về bổ nhiệm, xếp lương và xác định tương đương chức danh giáo viên trung học nghề.

Cụ thể, tại Điều 7, Thông tư số 64/2026/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viêntrung học nghề như sau:

1. Việc bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức và thay đổi vị trí việc làm.

Giáo viên trung học nghề được bố trí vào vị trí việc làm nào thì được bổ nhiệm vào hạng chức danhtương ứng với vị trí việc làm đó và phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp đối với hạng chức danh được bổ nhiệm.

2. Người được tuyển dụng, tiếp nhận được bổ nhiệm vào chức danh và xếp lương tương ứng với hạng chức danh giáo viên trung học nghề theo vị trí việc làm được tuyển dụng, tiếp nhận.

Nhà giáo được thay đổi sang vị trí việc làm giáo viên trung học nghề thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh và xếp lương tương ứng với vị trí việc làm mới theo quy định.

3. Việc xếp lương đối với giáo viên trung học nghề được thực hiện theo hạng chức danh quy định tại Điều 3 Thông tư này, Thông tư số 02/2007/TT-BNV hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và quy định hiện hành của pháp luật.

Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề

Điều 8, Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề như sau:

1. Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:

a) Hạng III - Mã số V.09.02.14 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với viên chức có trình độ cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này; hoặc được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 đối với viên chức có trình độ đại học trở lên;

b) Hạng II - Mã số V.09.02.13 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;

c) Hạng I - Mã số V.09.02.12 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc các chức danh giáo viên trung cấp, giáo viên sơ cấp hoặc chức danh tương đương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm hạng chức danh giáo viên trung học nghề tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:

a) Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.09.02.14 đối với: giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số V.09.02.07; giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số V.09.02.08; giáo viên trung cấp hạng III - Mã số V.09.02.07; giáo viên sơ cấp hạng II - Mã số V.09.02.10; việc xếp lương thực hiện theo điểm a khoản 1 Điều này;

b) Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.09.02.13 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số V.09.02.06; giáo viên sơ cấp hạng I - Mã số V.09.02.11; việc xếp lương thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều này;

c) Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.09.02.12 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số V.09.02.05; giáo viên trung cấp hạng II - Mã số V.09.02.06; việc xếp lương thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều này.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.

Toàn văn Thông tư số 64/2026/TT-BGDĐT quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương, chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề

TIN LIÊN QUAN































































Home Icon VỀ TRANG CHỦ