🔍
Chuyên mục: Kinh tế

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp

1 giờ trước
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Đối với các doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, việc xác định thời điểm doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

Với hàng hóa xuất khẩu, doanh thu tính thuế được xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu. Nếu không xác định được thời điểm này, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan.

Trong lĩnh vực vận tải hàng không, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định tại thời điểm hoàn tất việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.

Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt (bao gồm cả đóng tàu), thời điểm nghiệm thu công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt được xác định là thời điểm ghi nhận doanh thu, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.

Đối với hoạt động cung cấp điện, nước, căn cứ xác định doanh thu là ngày chốt chỉ số công tơ điện, nước thể hiện trên hóa đơn thanh toán.

Bộ Tài chính hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp. Ảnh: Internet.

Đối với doanh nghiệp nước ngoài, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp được quy định như sau:

Trong hoạt động chuyển nhượng vốn, thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn ban đầu có hiệu lực theo quy định được xác định là thời điểm xác định doanh thu tính thuế.

Đối với chuyển nhượng chứng khoán và chứng chỉ tiền gửi, doanh thu tính thuế được xác định tại thời điểm chuyển nhượng.

Đối với chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm khớp lệnh mua, bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc khi hợp đồng tương lai đáo hạn.

Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam

Theo Thông tư, thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng với doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau.

Các quy định này áp dụng với doanh nghiệp nước ngoài thuộc các điểm b2, b3, b4 khoản 1 Điều 2 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (trừ các trường hợp tại khoản 2 Điều này) trong các trường hợp sau:

Doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, kể cả các doanh nghiệp hoạt động thương mại điện tử hoặc kinh doanh trên nền tảng số (gọi chung là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài), có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở các hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần hợp đồng nhà thầu.

Các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc cung cấp và phân phối hàng hóa, bao gồm cả trường hợp thuê hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối hoặc dịch vụ liên quan đến bán hàng tại Việt Nam, theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms), ngoại trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng cho doanh nghiệp nước ngoài thuê gia công; bao gồm cả hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ thông qua thương mại điện tử và nền tảng số tại Việt Nam.

Đối với hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa tại Việt Nam, quy định này vẫn được áp dụng khi nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài vẫn nắm quyền sở hữu hàng hóa hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng hàng hóa, chất lượng dịch vụ giao cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc quyết định giá bán, giá cung ứng dịch vụ.

Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp hàng hóa có địa điểm giao nhận trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp tại khoản 2 Điều này) hoặc cung cấp hàng hóa kèm các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam như quảng cáo, tiếp thị (marketing), xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng, lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ liên quan khác, bao gồm cả dịch vụ miễn phí, bất kể các dịch vụ này có được tính trong giá trị hợp đồng hay không.

Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện đàm phán và ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài thông qua tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam.

Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam; mua hàng để xuất khẩu hoặc bán hàng cho thương nhân Việt Nam theo quy định của pháp luật thương mại và pháp luật quản lý ngoại thương.

Cách xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Số thuế phải nộp của nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài được tính dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cụ thể:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp×Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định là toàn bộ khoản thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được trước khi trừ các khoản thuế phải nộp. Khoản doanh thu này được tính bao gồm cả các chi phí do phía Việt Nam chi trả thay cho nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

Hiền Thảo

TIN LIÊN QUAN



























Home Icon VỀ TRANG CHỦ