🔍
Chuyên mục: Đào tạo - Thi cử

Quyết định số 1826/QĐ-BGDĐT: Danh mục 111 ngành đào tạo người học được cấp học bổng hằng tháng

4 giờ trước
Toàn văn Quyết định số 1826/QĐ-BGDĐT của Bộ GDĐT ban hành danh mục 111 đào tạo (thuộc 15 nhóm ngành) người học được nhận học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định số 1826/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2026 về danh mục các ngành đào tạo thuộc nhóm lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng của Chính phủ theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ "Quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược". Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nguyên tắc áp dụng

Theo đó, ngành đào tạo quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này được xác định theo mã ngành đào tạo thuộc Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đạihọc do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Các chương trình đào tạo có thể có tên khác tên ngành nhưng được xếp vàomột mã ngành đào tạo của một nhóm ngành.

Trường hợp ngành đào tạo được sửa đổi tên gọi, mã ngành hoặc được thaythế trong Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học thì việc áp dụngchính sách học bổng được thực hiện đối với ngành đào tạo thay thế có nội dungchuyên môn tương đương.

Trường hợp phát sinh ngành đào tạo mới thuộc phạm vi các nhóm ngànhquy định tại Điều 3 Nghị định số 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Bộ Giáo dục vàĐào tạo xem xét cập nhật Danh mục theo quy định.

111 ngành đào tạo người học được cấp học bổng hằng tháng

Theo quyết định, có 111 ngành đào tạo thuộc 15 nhóm ngành sau được hưởng chính sách học bổng, gồm: Sinh học; Sinh học ứng dụng; Khoa học vật chất; Khoa học trái đất; Toán học; Thống kê; Máy tính; Công nghệ thông tin; Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật; Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; Vật lý kỹ thuật; Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; Kỹ thuật mỏ; Xây dựng.

Ngành đào tạo tại danh mục 111 ngành được xác định theo mã ngành của giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành.

Các chương trình đào tạo có thể có tên khác tên ngành nhưng được xếp vào một mã ngành đào tạo của một nhóm ngành.

Trường hợp ngành đào tạo được sửa đổi tên gọi, mã ngành hoặc được thay thế trong danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học thì việc áp dụng chính sách học bổng được thực hiện đối với ngành đào tạo thay thế có nội dung chuyên môn tương đương.

Trường hợp phát sinh ngành đào tạo mới, Bộ GD&ĐT sẽ xem xét cập nhật danh mục theo quy định.

Theo quy định tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, người học thuộc các ngành trên sẽ được hỗ trợ từ 3,7 đến 5,5 triệu đồng/tháng, tùy từng nhóm ngành.

Thời gian hưởng học bổng tối đa là 4 năm đối với chương trình cử nhân và 5 năm đối với chương trình kỹ sư.

Tiêu chuẩn hưởng học bổng trong các ngành khoa học, kỹ thuật và công nghệ chiến lược

Chính phủ ban hành Nghị định số 179/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.

Nghị định này gồm 5 chương, 17 điều quy định chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược, bao gồm: đối tượng áp dụng, chương trình đào tạo được hưởng chính sách học bổng; nguyên tắc, tiêu chuẩn, mức và thời gian cấp học bổng, thẩm quyền xét duyệt và chi trả học bổng; lập, phân bổ dự toán, quyết toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, thực hiện chính sách học bổng này.

Đối tượng áp dụng gồm:

Người học là công dân Việt Nam đang theo học hình thức đào tạo chính quy các chương trình đào tạo quy định tại Điều 3 của Nghị định này, bao gồm: sinh viên chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư, học viên chương trình đào tạo thạc sĩ; nghiên cứu sinh chương trình đào tạo tiến sĩ.

Cơ sở đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thực hiện chính sách học bổng.

Danh sách 15 nhóm ngành đào tạo có các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được hưởng chính sách học bổng gồm: Sinh học; sinh học ứng dụng; khoa học vật chất; khoa học trái đất; toán học; thống kê; máy tính; công nghệ thông tin; kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật; kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; vật lý kỹ thuật; kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; kỹ thuật mỏ; xây dựng.

Tiêu chuẩn được hưởng học bổng

Nghị định quy định tiêu chuẩn được hưởng học bổng như sau:

1. Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tài năng các trình độ của giáo dục đại học thuộc danh mục các chương trình đào tạo tài năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

2. Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư về vi mạch bán dẫn thuộc danh sách các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

3. Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư các ngành thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 của Nghị định này, đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế dành cho học sinh trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét duyệt;

b) Tổng điểm môn Toán và hai trong các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học và Tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ 22,50 trở lên theo thang điểm 30 không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng và trúng tuyển thuộc nhóm 30% thí sinh đạt điểm trúng tuyển cao nhất cùng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.

4. Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tích hợp trình độ đại học thạc sĩ đáp ứng các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Người học được hưởng học bổng khi trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ về vi mạch bán dẫn thuộc danh mục các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hoặc trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo hình thức đào tạo chính quy tập trung toàn thời gian các ngành thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 của Nghị định này.

Người học tiếp tục được hưởng học bổng khi không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng và đáp ứng yêu cầu sau:

Đối với sinh viên chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư, chương trình đào tạo tích hợp: kết quả học tập trung bình tích lũy của các năm học liền trước đạt loại khá trở lên và tích lũy tối thiểu 24 tín chỉ sau năm học đầu tiên, tối thiểu 28 tín chỉ trong một năm học kể từ năm học thứ hai;

Đối với học viên chương trình đào tạo thạc sĩ, chương trình đào tạo tích hợp: sau năm thứ nhất tích lũy tối thiểu 40% tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, có điểm trung bình tích lũy đạt tối thiểu 3,0 trở lên theo thang điểm 4 và có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo;

Đối với nghiên cứu sinh chương trình đào tạo tiến sĩ: có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo.

Người học được hưởng học bổng theo Nghị định này không được chuyển sang ngành hoặc chương trình đào tạo không thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này, trừ trường hợp có lý do khách quan, bất khả kháng theo quy định của cơ sở đào tạo. Trường hợp chuyển ngành hoặc chuyển chương trình đào tạo dẫn đến không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng thì phải hoàn trả ngân sách nhà nước phần kinh phí học bổng đã được hỗ trợ thông qua cơ sở đào tạo.

Thời gian hưởng học bổng tối đa đối với mỗi trình độ đào tạo bằng thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo.

Mức học bổng

Nghị định quy định mức học bổng theo tháng được quy định theo trình độ đào tạo và nhóm chương trình, ngành đào tạo như sau:

Đối với sinh viên trình độ đại học:

Chương trình đào tạo tài năng: 5.500.000 đồng/tháng;

Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 4.200.000 đồng/tháng;

Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 3.700.000 đồng/tháng.

Chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược thuộc các nhóm ngành đào tạo.

Đối với học viên trình độ thạc sĩ:

Chương trình đào tạo tài năng: 7.400.000 đồng/tháng;

Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 6.300.000 đồng/tháng;

Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 5.500.000 đồng/tháng.

Đối với nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ:

Chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 8.400.000 đồng/tháng;

Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 7.400.000 đồng/tháng.

Thời gian hưởng học bổng

Về thời gian hưởng học bổng, Nghị định quy định:

Sinh viên được hưởng học bổng 10 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 04 năm với chương trình đào tạo cử nhân và không quá 05 năm với chương trình đào tạo kỹ sư có tổng số tín chỉ từ 150 trở lên;

Học viên cao học được hưởng học bổng 12 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 02 năm;

Nghiên cứu sinh được hưởng học bổng 12 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 03 năm đối với nghiên cứu sinh có đầu vào trình độ thạc sĩ, không quá 04 năm đối với nghiên cứu sinh có đầu vào trình độ đại học;

Người học chương trình đào tạo tích hợp trình độ đại học thạc sĩ được hưởng học bổng 12 tháng/năm trong thời gian không quá 3 năm theo chế độ sinh viên đại học và không quá 2 năm theo chế độ học viên cao học.

Nghị định nêu rõ: Cơ sở đào tạo xét duyệt và chi trả học bổng thực hiện định kỳ theo năm học trên cơ sở kết quả tuyển sinh, kết quả học tập và rèn luyện của người học do cơ sở đào tạo quản lý; việc chi trả được thực hiện theo từng tháng và số tháng thực học của người học, bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch; cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện trên cơ sở sử dụng dữ liệu sẵn có, không yêu cầu người học nộp hồ sơ và không làm phát sinh thủ tục hành chính.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2026.

Chính sách học bổng quy định tại Nghị định này được áp dụng cho đối tượng tuyển sinh từ năm 2025 trở đi, thời điểm cấp học bổng tính từ ngày 01/9/2026.

Toàn văn Nghị định số 179/2026/NĐ-CP quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược

Toàn văn Quyết định số 1826/QĐ-BGDĐT ban hành danh mục 111 đào tạo người học được nhận học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP

Danh mục 111 ngành đào tạo thuộc 15 nhóm ngành người học được cấp học bổng hằng tháng

TIN LIÊN QUAN



























Home Icon VỀ TRANG CHỦ