🔍
Chuyên mục: Pháp luật

Quy định mới về hồ sơ dự tuyển du học sinh học bổng ngân sách nhà nước

17 phút trước
Chính phủ ban hành Nghị định số 322/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.

Quy định về hồ sơ dự tuyển du học sinh học bổng ngân sách nhà nước

Cụ thể, Nghị định số 322/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Nghị định số 86/2021/NĐ-CP theo hướng xác định rõ tính chất, chủ thể quản lý và cụ thể hóa việc kết nối dữ liệu của Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật. Cụ thể:

"1. Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật (sau đây gọi chung là Hệ thống cơ sở dữ liệu) là Cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng; được kết nối, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan theo quy định của pháp luật."

Sửa đổi, bổ sung Hồ sơ dự tuyển và trình tự thực hiện đối với du học sinh học bổng ngân sách nhà nước

Nghị định số 322/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sungkhoản 2, khoản 3 Điều 5Nghị định số 86/2021/NĐ-CP về Hồ sơ dự tuyển và trình tự thực hiện đối với ứng viên xin học bổng ngân sách nhà nước. Cụ thể như sau:

2. Hồ sơ dự tuyển gồm:

a) Phiếu đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài (theo Mẫu số 1a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);

b) Công văn của cơ quan quản lý trực tiếp cử dự tuyển (đối với trường hợp có cơ quan công tác);

c) Cam kết thực hiện trách nhiệm của người được cử đi dự tuyển theo yêu cầu của cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác);

d) Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành, có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác);

đ) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ đáp ứng quy định của chương trình học bổng. Cơ quan cử đi học khai thác, sử dụng thông tin về văn bằng đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo theo quy định để kiểm tra, đối chiếu và thay thế việc nộp bản sao có chứng thực văn bằng. Trường hợp cơ sở giáo dục nước ngoài yêu cầu nộp bản giấy hoặc cơ quan cử đi học không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ thông tin, dữ liệu về văn bằng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo thì yêu cầu cá nhân nộp bổ sung giấy tờ tương ứng theo quy định;

e) Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế cấp tỉnh xác nhận đủ điều kiện đi học nước ngoài. Cơ quan cử đi học khai thác, đối chiếu thông tin giấy khám sức khỏe của ứng viên từ Cơ sở dữ liệu nền tảng sổ sức khỏe điện tử, ứng viên không phải nộp bản giấy (trừ trường hợp cơ sở giáo dục nước ngoài có yêu cầu nộp bản giấy);

g) Các giấy tờ khác (nếu có) theo yêu cầu của chương trình học bổng và cơ quan cử đi học."

3. Trình tự thực hiện:

a) Ứng viên dự tuyển nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này cho cơ quan cử đi học trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia;

b) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ dự tuyển, cơ quan cử đi học tổ chức thực hiện tuyển sinh. Trường hợp cần bổ sung hồ sơ theo quy định của từng chương trình học bổng, ứng viên thực hiện việc bổ sung theo yêu cầu của cơ quan cử đi học. Cơ quan cử đi học ban hành quyết định phê duyệt danh sách ứng viên được sơ tuyển hoặc trúng tuyển và thông báo kết quả cho ứng viên qua thư điện tử hoặc hình thức điện tử khác theo quy định. Đối với hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, kết quả giải quyết thủ tục được trả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Sửa đổi quy định về chi phí đền bù, điều kiện không phải đền bù chi phí đào tạo

Đáng chú ý, Nghị định số 322/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 13Nghị định số 86/2021/NĐ-CP quy định về chi phí đền bù, điều kiện không phải đền bù chi phí đào tạo.

Theo đó, chi phí đền bù là toàn bộ chi phí đào tạo gồm có học phí, chi phí đi lại, sinh hoạt phí và các chi phí khác liên quan đến học tập đã được ngân sách nhà nước chi trả cho du học sinh quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này và do cơ quan cử đi học cung cấp.

Du học sinh không phải là công chức, viên chức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này phải đền bù 100% chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo;

b) Bị kỷ luật buộc thôi học;

c) Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp.

Điều kiện không phải đền bù chi phí đào tạo đối với du học sinh không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị rủi ro do thiên tai, dịch bệnh hoặc nước đến học xảy ra chiến sự có xác nhận của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của phía nước ngoài;

b) Do bị bệnh hiểm nghèo hoặc vì lý do sức khỏe được xác nhận bởi cơ sở y tế có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài về việc không đủ sức khỏe để tiếp tục học tập ở nước ngoài hoặc trường hợp du học sinh đã chết.

Trường hợp du học sinh không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp vì lý do liên quan đến lĩnh vực an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia thì cơ quan cử đi học (đối với trường hợp không có cơ quan công tác) hoặc cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác) xem xét, quyết định việc không phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 13a Nghị định này.

Bổ sung thẩm quyền, trình tự, thủ tục không phải đền bù chi phí đào tạo và thu hồi chi phí đền bù

Nghị định số 322/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 13a (vào sau Điều 13) của Nghị định số 86/2021/NĐ-CPvề thẩm quyền, trình tự, thủ tục không phải đền bù chi phí đào tạo và thu hồi chi phí đền bù. Cụ thể như sau:

1. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị không phải đền bù chi phí đào tạo (theo Mẫu số 5a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);

b) Bản sao một trong các giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp không phải đền bù chi phí đào tạo gồm: giấy xác nhận của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của phía nước ngoài đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định này; giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định này (đối với Giấy xác nhận bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt), giấy chứng tử hoặc giấy khai tử hoặc trích lục khai tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp du học sinh đã chết; tài liệu, minh chứng liên quan (nếu có) đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này.

Trường hợp cơ quan cử đi học, cơ quan quản lý trực tiếp khai thác được các thông tin nêu trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì du học sinh hoặc gia đình du học sinh không phải cung cấp các văn bản trên và chỉ cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ liệu.

2. Trình tự thực hiện:

a) Du học sinh thuộc trường hợp không phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 13 Nghị định này hoặc gia đình du học sinh nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác) theo một trong các hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp thông báo cho du học sinh hoặc gia đình du học sinh để bổ sung và hoàn thiện theo quy định;

c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp xem xét, ra quyết định không phải đền bù chi phí đào tạo đối với du học sinh. Quyết định không phải đền bù chi phí đào tạo (theo Mẫu số 5b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) được gửi cho du học sinh hoặc gia đình du học sinh.

3. Cơ quan cử đi học (đối với trường hợp không có cơ quan công tác) hoặc cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác) ra quyết định đền bù 100% chi phí đào tạo đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này (trừ trường hợp không phải đền bù chi phí đào tạo). Quyết định đền bù chi phí đào tạo (theo Mẫu số 5b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) được gửi cho du học sinh.

4. Kể từ ngày nhận được quyết định đền bù chi phí đào tạo, du học sinh có trách nhiệm nộp trả đầy đủ chi phí đền bù hoặc nộp trả chi phí đền bù làm nhiều đợt trong thời hạn tối đa không vượt quá thời gian đào tạo theo quyết định cử đi học. Cơ quan cử đi học, cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác) có trách nhiệm theo dõi, thu hồi chi phí đền bù.

5. Chi phí đền bù được nộp cho cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp đã chi trả kinh phí cho du học sinh hoặc nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

6. Trường hợp du học sinh không thực hiện trách nhiệm đền bù chi phí đào tạo theo quy định hoặc cơ quan quản lý trực tiếp du học sinh, cơ quan cử đi học (đối với trường hợp không có cơ quan công tác) và du học sinh không thống nhất được việc đền bù chi phí đào tạo, các bên liên quan có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật. Cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp du học sinh có trách nhiệm cập nhật thông tin về các trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật.

7. Việc thu hồi chi phí đền bù đối với du học sinh quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này được thực hiện theo quy định hợp tác giữa cơ quan nhà nước của Việt Nam với phía nước ngoài đài thọ học bổng.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/10/2026./.


















Home Icon VỀ TRANG CHỦ