🔍
Chuyên mục: CNTT - Viễn thông

Nghị định 332/2026/NĐ-CP Quy định hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

5 giờ trước
Toàn văn Nghị định 332/2026/NĐ-CP Quy định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc ký ban hành Nghị định 332/2026/NĐ-CP Quy định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Nghị định gồm 4 Chương, 22 Điều, có hiệu lực thi hành từ 19/8/2026.

Quy định về sản phẩm an ninh mạng

Sản phẩm an ninh mạng được quy định trong Nghị định này gồm:

1. Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các tính năng hoặc được thiết kế để tích hợp các tính năng sau: Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin, thiết bị điện tử; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro an ninh mạng.

2. Sản phẩm giám sát an ninh mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các tính năng hoặc được thiết kế để tích hợp các tính năng sau: Giám sát, phân tích dữ liệu, địa chỉ mạng, lưu lượng mạng; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng.

3. Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập là các thiết bị phần cứng, phần mềm có tính năng hoặc được thiết kế để tích hợp các tính năng ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin.

4. Sản phẩm an ninh mạng khác thuộc một trong các sản phẩm sau:

a) Sản phẩm bí mật thu thập thông tin, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm có tính năng bí mật thu thập thông tin trên không gian mạng, trong các phương tiện, thiết bị điện tử;

b) Sản phẩm chế áp thông tin mạng, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng để ngăn chặn, chèn, gây nhiễu, phá đường truyền Internet không dây tại các khu vực, mục tiêu cần bảo vệ;

c) Sản phẩm pháp y số, điều tra số, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng thu thập, trích xuất, phục hồi, phân tích dữ liệu điện tử và giám định kỹ thuật số từ nguồn dữ liệu điện tử;

d) Sản phẩm chế áp hệ thống mạng, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng để chế áp hoặc thay đổi hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử;

đ) Sản phẩm che giấu địa chỉ IP là sản phẩm kết nối mạng giữa thiết bị và không gian mạng thông qua máy chủ từ xa nhằm che giấu địa chỉ IP thật của thiết bị trên không gian mạng.

Quy định về dịch vụ an ninh mạng

Dịch vụ an ninh mạng được quy định trong Nghị định này gồm:

1. Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng là dịch vụ rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro mất an ninh mạng.

2. Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự là dịch vụ hỗ trợ người sử dụng đảm bảo tính bí mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

3. Dịch vụ tư vấn an ninh mạng là dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng.

4. Dịch vụ giám sát an ninh mạng là dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng.

5. Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng là dịch vụ xử lý, khắc phục kịp thời sự cố gây mất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.

6. Dịch vụ khôi phục dữ liệu là dịch vụ phục hồi dữ liệu trong thiết bị điện tử, hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng.

7. Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng là dịch vụ ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin.

8. Dịch vụ an ninh mạng khác gồm:

a) Dịch vụ cung cấp nền tảng kết nối bảo vệ an ninh mạng là dịch vụ kết nối chuyên gia, cộng đồng trên không gian mạng tham gia nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu;

b) Dịch vụ huấn luyện, diễn tập bảo vệ an ninh mạng;

c) Dịch vụ che giấu địa chỉ IP trên không gian mạng là dịch vụ cung cấp kết nối mạng giữa thiết bị và không gian mạng thông qua máy chủ từ xa nhằm che giấu địa chỉ IP thật của thiết bị trên không gian mạng;

d) Dịch vụ săn tìm và báo cáo lỗ hồng bảo mật là dịch vụ cung cấp nền tảng để tiếp nhận báo cáo phát hiện lỗ hổng bảo mật trong hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức, cá nhân của chuyên gia bảo mật, cộng đồng an ninh mạng.

TOÀN VĂN: Nghị định 332/2026/NĐ-CP Quy định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

TIN LIÊN QUAN











































































Home Icon VỀ TRANG CHỦ