Giá nông sản ngày 15/7: Cà phê và hồ tiêu giảm mạnh, lúa gạo trong nước bất ngờ tăng giá

Giá lúa gạo trong nước quay đầu tăng mạnh
Khác với sự trầm lắng của các mặt hàng nông sản khác, giá lúa gạo rạng sáng nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận đà tăng tích cực, đặc biệt là phân khúc lúa tươi với mức tăng đồng loạt 500 đồng/kg ở nhiều chủng loại.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh An Giang, giá các loại lúa tươi đã có sự biến động mạnh so với cuối tuần trước. Cụ thể, lúa tươi Đài Thơm 8 tăng mạnh 500 đồng/kg, dao động trong khoảng 6.900 - 7.100 đồng/kg. Cùng mức tăng 500 đồng/kg, lúa tươi IR 50404 hiện được thu mua ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg và lúa OM 5451 (tươi) dao động quanh mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg. Bên cạnh đó, lúa tươi OM 18 duy trì ổn định trong khoảng 6.300 - 6.500 đồng/kg, còn lúa OM 34 (tươi) giao dịch quanh mốc 5.600 - 5.700 đồng/kg.
Ghi nhận tại địa phương cho thấy hoạt động giao dịch mua bán mới diễn ra khá chậm do nông dân có xu hướng neo giữ giá ở mức cao. Tại An Giang, giao dịch mới tương đối yếu nhưng giá một số loại lúa tươi vẫn ghi nhận mức tăng. Tại Đồng Tháp, thương lái ít hỏi mua mới khi người dân không chấp nhận hạ giá. Trong khi đó, tại các khu vực Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh, thị trường chung diễn biến chậm nhưng giá lúa tươi các loại vẫn giữ xu hướng tăng nhẹ.
Đối với mặt hàng gạo, giá phân khúc gạo nguyên liệu xuất khẩu và gạo thành phẩm trong nước duy trì ổn định. Gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg, gạo CL 555 đạt 9.400 - 9.500 đồng/kg, gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 đạt 9.200 - 9.400 đồng/kg và gạo nguyên liệu IR 504 giao dịch từ 9.050 - 9.100 đồng/kg. Dòng gạo nguyên liệu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg, trong khi hai loại gạo nguyên liệu OM 380 và Sóc Thơm cùng giữ mốc 7.500 - 7.600 đồng/kg. Riêng gạo thành phẩm IR 504 hiện giao dịch quanh mức 10.750 - 10.900 đồng/kg.
Về phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động trong khoảng từ 7.950 - 8.300 đồng/kg. Trong đó, tấm thơm tăng nhẹ 100 đồng/kg lên mức 8.200 - 8.300 đồng/kg, còn cám khô ổn định từ 7.950 - 8.100 đồng/kg. Tại các chợ lẻ, giá gạo thường kỳ tiếp tục đi ngang. Gạo Nàng Nhen niêm yết cao nhất với 28.000 đồng/kg; gạo Nhật và Hương Lài lần lượt đạt 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động từ 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa đạt 21.000 đồng/kg; các loại gạo thơm Jasmine dao động từ 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Đài Thơm ở mức 15.000 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường đạt 15.000 - 16.000 đồng/kg và gạo thường giữ mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam duy trì trạng thái đứng giá và tiếp tục giữ lợi thế cạnh tranh rất lớn trước các đối thủ trong khu vực. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine của nước ta được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm đạt 510 - 520 USD/tấn và gạo thơm 100% tấm dao động từ 348 - 352 USD/tấn. Cùng thời điểm, trên thị trường thế giới, gạo 5% tấm của Thái Lan chào bán ở mức 478 - 482 USD/tấn và gạo 100% tấm dao động từ 409 - 413 USD/tấn. Trong khi đó tại Ấn Độ, giá gạo 5% tấm đang dao động quanh mức 350 - 354 USD/tấn và gạo 100% tấm được chào bán từ 280 - 284 USD/tấn.
Thị trường cà phê: Giá nội địa và thế giới cùng giảm nhẹ
Khảo sát rạng sáng nay cho thấy, giá cà phê nhân xô tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt điều chỉnh giảm nhẹ 200 đồng/kg so với phiên ngày hôm qua, kéo mặt bằng giá thu mua về dao động trong khoảng 94.500 - 95.100 đồng/kg.
Cụ thể, tại Lâm Đồng, giá thu mua tiếp tục duy trì ở mức thấp nhất khu vực khi đạt 94.500 đồng/kg. Tại hai tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng giảm về mức 95.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đắk Nông (cũ) tiếp tục là địa phương có mức giá thu mua cao nhất toàn vùng khi đạt 95.100 đồng/kg.
Diễn biến giảm nhẹ ở thị trường nội địa chịu tác động trực tiếp từ xu hướng điều chỉnh giảm trên các sàn giao dịch quốc tế sau chuỗi phiên biến động mạnh vào tuần trước. Trên sàn London, giá cà phê Robusta kỳ hạn giao tháng 9/2026 giảm 18 USD/tấn (tương đương 0,47%), xuống còn 3.834 USD/tấn; kỳ hạn giao tháng 11 cũng giảm 23 USD/tấn (tương đương 0,6%), giao dịch ở mức 3.796 USD/tấn. Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 9/2026 giảm 4,25 US cent/pound (tương đương 1,27%), xuống 330 US cent/pound; kỳ hạn giao tháng 12 giảm 4,95 US cent/pound (tương đương 1,57%), còn 311,05 US cent/pound.
Thị trường hồ tiêu: Giá trong nước bất ngờ sụt giảm mạnh, thế giới đi ngang
Ngược lại với biến động nhẹ của cà phê, giá tiêu trong nước hôm nay ghi nhận phiên giảm mạnh đầu tiên sau nhiều ngày duy trì ổn định ở vùng giá cao. Tại các địa phương sản xuất trọng điểm, giá tiêu đồng loạt sụt giảm rất mạnh từ 3.000 - 4.000 đồng/kg, đẩy mặt bằng giá cả nước lùi sâu về mức 134.500 - 137.000 đồng/kg.
Ghi nhận thực tế tại các vùng trồng cho thấy, giá tiêu tại tỉnh Gia Lai giảm 3.500 đồng/kg, hiện có mức thu mua thấp nhất khu vực khảo sát là 134.500 đồng/kg. Tại Bà Rịa - Vũng Tàu, giá tiêu giảm mạnh tới 4.000 đồng/kg, lùi về mức 135.000 đồng/kg. Tương tự, tỉnh Đồng Nai cũng ghi nhận mức giảm 3.000 đồng/kg, giao dịch ở mốc 135.000 đồng/kg. Tại Đắk Lắk, giá tiêu lùi về mức 137.000 đồng/kg sau khi giảm 3.000 đồng/kg. Địa phương ghi nhận mức giảm mạnh nhất là Đắk Nông (cũ) khi mất đi 4.000 đồng/kg, neo ở mốc 137.000 đồng/kg.
Trái ngược với đà lao dốc mạnh ở thị trường nội địa, giá tiêu xuất khẩu trên thị trường quốc tế lại ghi nhận xu hướng đi ngang khá ổn định. Theo số liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, đối với tiêu đen, dòng tiêu đen xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục được chào bán trong khoảng từ 5.850 - 5.950 USD/tấn lần lượt cho loại 500 g/l và 550 g/l. Trong khi đó, giá tiêu đen Indonesia giữ nguyên ở mức 7.079 USD/tấn, tiêu đen Brazil loại ASTA 570 đạt 5.900 USD/tấn, và tiêu đen Malaysia vẫn duy trì mức giá cao nhất toàn thị trường với 9.350 USD/tấn.
Đối với tiêu trắng, giá tiêu Muntok của Indonesia giao dịch ổn định ở mức 9.198 USD/tấn. Tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục giữ ở mức 8.200 USD/tấn, và dẫn đầu thị trường là tiêu trắng Malaysia với mức giá chào bán lên tới 12.250 USD/tấn.
Thu Hà
2 giờ trước
3 giờ trước
18 giờ trước
19 giờ trước
20 giờ trước
21 giờ trước
22 giờ trước
22 giờ trước
1 ngày trước
1 ngày trước
19 phút trước
23 phút trước
39 phút trước
3 phút trước
6 phút trước
6 phút trước
7 phút trước
9 phút trước
10 phút trước
12 phút trước
13 phút trước
18 phút trước