Giá nông sản hôm nay (17/3): Giá cà phê giảm, hồ tiêu neo ở mức cao

Ngày 17/3, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, giá gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 7.900 - 8.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.600 - 7.770 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, gạo các loại bình giá so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Tương tự với mặt hàng lúa, giá lúa tươi IR 50404 hôm nay dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 - 6.000 đồng/kg; giá lúa OM 4218 dao động 6.200 - 6.400 đồng/kg; giá lúa OM 18 (tươi) dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg.
Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trở lại nhưng thương lái ít mua, lúa tươi vững giá. Tại An Giang, giao dịch mua bán yếu, thương lái hỏi mua trở lại, giao dịch chốt ít, giá tương đối ổn định. Tại Đồng Tháp, nhiều bạn hàng hỏi mua trở lại, giá ít biến động. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch lúa đầu năm ít, thương lái hỏi mua trở lại, giá ít biến động.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam biến động trái chiều so với đầu tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 400 - 415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 316 - 320 USD/tấn (giảm 2 USD/tấn); gạo Jasmine giá dao động 433 - 437 USD/tấn (tăng 2 USD/tấn).
GIÁ CÀ PHÊ
Khảo sát sáng 17/3 cho thấy, giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên tiếp tục điều chỉnh giảm nhẹ so với ngày hôm trước. Hiện giá cà phê tại các địa phương dao động trong khoảng 89.500 - 90.500 đồng/kg, giảm khoảng 200 đồng/kg so với phiên trước đó.
Trong đó, Đắk Nông là địa phương có mức giá cao nhất khu vực khi các đại lý thu mua ở mức 90.500 đồng/kg. Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng được giao dịch ở mức 90.300 đồng/kg.
Trong khi đó, Lâm Đồng tiếp tục là địa phương có mức giá thấp nhất khu vực với 89.500 đồng/kg. Mức giá hiện tại vẫn thấp hơn đáng kể so với thời điểm đầu tháng, khi thị trường cà phê trong nước chịu áp lực giảm mạnh từ diễn biến của thị trường thế giới.
Trên thị trường thế giới, giá cà phê giảm mạnh trên cả hai sàn giao dịch lớn. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta giao kỳ hạn tháng 5/2026 giảm mạnh 8,4% (317 USD/tấn), xuống còn 3.455 USD/tấn. Hợp đồng robusta giao tháng 7/2026 cũng giảm 8,3% (307 USD/tấn), xuống mức 3.372 USD/tấn.
Trong khi đó, trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao kỳ hạn tháng 5/2026 giảm 2,8% (8,2 US cent/pound), xuống còn 285,15 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 7/2026 giảm 3,1% (9,1 US cent/pound), còn 279,4 US cent/pound.
GIÁ TIÊU
Khảo sát thị trường sáng 17/3 cho thấy, giá hồ tiêu tại các vùng trồng trọng điểm trong nước tiếp tục giữ ổn định so với ngày hôm trước. Hiện giá tiêu dao động trong khoảng 142.500 - 144.500 đồng/kg.
Trong đó, Đắk Lắk và Đắk Nông là hai địa phương có mức giá cao nhất khi cùng được thu mua ở mức 144.500 đồng/kg. Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. HCM) tiếp tục duy trì mức giá 143.500 đồng/kg, trong khi Đồng Nai được thu mua ở mức 143.000 đồng/kg.
Gia Lai hiện là địa phương có giá thấp nhất trong nhóm các vùng trồng tiêu lớn, với mức thu mua khoảng 142.500 đồng/kg. Nhìn chung, thị trường hồ tiêu trong nước hiện chưa ghi nhận biến động đáng kể khi nguồn cung và hoạt động giao dịch vẫn duy trì ở mức ổn định.
Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu xuất khẩu tại nhiều quốc gia sản xuất lớn ổn định. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen xuất khẩu của Indonesia hiện được niêm yết ở mức 7.014 USD/tấn.
Giá tiêu đen Brazil loại ASTA 570 đạt khoảng 6.100 USD/tấn, trong khi Malaysia ghi nhận mức giá cao hơn, khoảng 9.100 USD/tấn. Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu hiện dao động trong khoảng 6.300 – 6.400 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l.
Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia đang ở mức 9.287 USD/tấn. Trong khi đó, giá tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam và Malaysia lần lượt đạt khoảng 9.050 USD/tấn và 12.100 USD/tấn.
GIÁ CAO SU
Tại thị trường trong nước, giá thu mua mủ cao su nguyên liệu tiếp tục được các doanh nghiệp duy trì ổn định so với những ngày trước đó.
Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.
Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ở mức 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).
Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 432 đồng/độ TSC/kg; giá thu mua tại đội sản xuất 422 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.
Nhìn chung, thị trường cao su nguyên liệu trong nước đang duy trì trạng thái ổn định khi các doanh nghiệp chế biến vẫn giữ nguyên mức giá thu mua, trong bối cảnh nguồn cung và nhu cầu tiêu thụ chưa có biến động lớn.
Mở cửa phiên giao dịch 16/3, giá cao su kỳ hạn tháng 4/2026 tại Thái Lan giảm 0,5% (0,4 Baht) về mức 73,5 Baht/kg.
Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 4/2026 giảm 0,5% (2 Yên) về mức 364 Yên/kg.
Tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 4 giảm 0,2% (30 Nhân dân tệ) về mức 16,985 Nhân dân tệ/tấn.
Ngược lại, trên sàn Singapore (SGX), giá cao su TSR20 ghi nhận xu hướng tăng nhẹ. Hợp đồng kỳ hạn tháng 4/2026 đạt 195,90 cent/kg, tăng 0,46%. Các hợp đồng giao tháng 5, tháng 6, tháng 7 và tháng 8/2026 cũng tăng nhẹ, dao động quanh mức 195,3 - 195,4 cent/kg.
Theo các nhà phân tích thị trường, giá cao su thế giới hiện đang chịu tác động đồng thời từ nhiều yếu tố như biến động tài chính, tình hình địa chính trị và triển vọng nhu cầu công nghiệp toàn cầu. Những yếu tố này khiến tâm lý nhà đầu tư trở nên thận trọng hơn, đồng thời làm cho xu hướng giá trong ngắn hạn trở nên khó đoán định.
GIÁ THỊT LỢN
Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay điều chỉnh tăng so với hôm trước. Cụ thể, giá lợn tại Lạng Sơn và Quảng Ninh cùng tăng 2.000 đồng/kg, hiện giao dịch ở 63.000 đồng/kg.
Ở mức tăng 1.000 đồng/kg, Bắc Ninh, Hà Nội và Hưng Yên cùng lên 64.000 đồng/kg. Ninh Bình, Phú Thọ và Sơn La tăng 1.000 đồng/kg lên 63.000 đồng/kg. Bên cạnh đó, Thái Nguyên, Lào Cai và Lai Châu cùng tăng 1.000 đồng/kg, hiện giao dịch ở 62.000 đồng/kg.
Trong khi đó, giá lợn tại Cao Bằng, Hải Phòng và Điện Biên tiếp tục duy trì mức 63.000 đồng/kg, Tuyên Quang giữ mức 62.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi tại miền Bắc dao động từ 62.000 đồng/kg đến 64.000 đồng/kg.
Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tăng nhẹ tại một địa phương so với hôm trước. Cụ thể, giá lợn tại Thanh Hóa tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 63.000 đồng/kg.
Trong khi đó, lợn hơi tại Quảng Trị, Huế, Đắk Lắk và Khánh Hòa tiếp tục duy trì mức 63.000 đồng/kg. Các địa phương Nghệ An, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Gia Lai cùng giao dịch ở 62.000 đồng/kg, còn Hà Tĩnh giữ mức 61.000 đồng/kg. Riêng Lâm Đồng tiếp tục duy trì mức 65.000 đồng/kg, là địa phương có giá cao nhất khu vực.
Hiện giá lợn hơi tại miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 61.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay duy trì ổn định Cụ thể, giá lợn tại Đồng Nai, Tây Ninh, An Giang, Cà Mau và Cần Thơ tiếp tục duy trì mức 65.000 đồng/kg. Tại Đồng Tháp và Vĩnh Long giữ mức 64.000 đồng/kg. Trong khi đó, TP Hồ Chí Minh vẫn duy trì mức 66.000 đồng/kg, tiếp tục là địa phương có mức giá cao nhất cả nước.
Hiện giá lợn hơi tại miền Nam dao động từ 64.000 đồng/kg đến 66.000 đồng/kg.
Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay có xu hướng tăng tại nhiều địa phương ở miền Bắc, trong khi miền Trung - Tây Nguyên và miền Nam chủ yếu duy trì ổn định. Mức giá cao nhất trên thị trường hiện tiếp tục duy trì tại 66.000 đồng/kg.
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.
Minh Hoàng
1 giờ trước
2 giờ trước
3 giờ trước
4 giờ trước
5 giờ trước
5 giờ trước
6 giờ trước
6 giờ trước
7 giờ trước
7 giờ trước
8 giờ trước
9 giờ trước
44 phút trước
1 giờ trước
5 phút trước
5 phút trước
2 phút trước
3 phút trước
4 phút trước
9 phút trước
10 phút trước
11 phút trước