Chấm điểm giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công
Thúc đẩy giải ngân và đánh giá hiệu quả đầu tư công
Mục tiêu việc phê duyệt phương án chấm điểm các bộ, cơ quan trung ương và địa phương về thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công nhằm phản ánh kết quả thực hiện nhiệm vụ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công được giao cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương làm cơ sở để thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công.

Kết quả chấm điểm giải ngân đầu tư công cả năm là một trong các tiêu chí để đánh giá hiệu quả đầu tư công. Ảnh: TL
Kết quả chấm điểm giải ngân đầu tư công cả năm là một trong các tiêu chí để đánh giá hiệu quả đầu tư công; được sử dụng để các bộ, cơ quan trung ương và địa phương xây dựng tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân. Kết quả chấm điểm giải ngân hằng tháng, hằng quý phục vụ biểu dương đối với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện giải ngân tốt và đôn đốc, nhắc nhở, cảnh báo đối với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện chưa tốt.
Chấm điểm tự động, công khai kết quả
Nguyên tắc chấm điểm bảo đảm công khai, minh bạch, thống nhất, hài hòa với bối cảnh giải ngân kế hoạch đầu tư công chung của cả nước. Thực hiện chấm điểm tự động định kỳ hằng tháng, hằng quý và cả năm trên hệ thống công nghệ thông tin của Bộ Tài chính và truyền dữ liệu sang Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ.
Việc chấm điểm giải ngân dựa trên kết quả giải ngân kế hoạch vốn được giao của từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo Quyết định giao kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của Thủ tướng Chính phủ; kết quả giải ngân kế hoạch vốn các bộ, cơ quan trung ương, địa phương so với số vốn đăng ký giải ngân trong kỳ chấm điểm và việc chấp hành chế độ báo cáo về giải ngân đầu tư công.
Kỳ chấm điểm hằng tháng
Đối với kỳ chấm điểm hằng tháng, hệ thống sẽ đánh giá hai nhóm chỉ tiêu chính.
Chỉ tiêu 1: Giải ngân kế hoạch vốn kéo dài từ các năm trước chuyển sang năm kế hoạch (gọi tắt là giải ngân kế hoạch vốn kéo dài). Điểm tối đa: 100 điểm, gồm 3 chỉ tiêu thành phần:
Chỉ tiêu 1.1: Tiến độ giải ngân kế hoạch vốn kéo dài của đơn vị so với mức bình quân chung của cả nước. Điểm tối đa là 50 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa vào so sánh giữa tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn kéo dài của đơn vị so với tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn kéo dài bình quân chung cả nước tính đến hết tháng.
Chỉ tiêu 1.2: Tiến độ giải ngân kế hoạch vốn kéo dài thực tế so với tiến độ đơn vị đăng ký thực hiện. Điểm tối đa là 45 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa trên tỷ lệ giữa số kế hoạch vốn kéo dài thực tế giải ngân trong tháng và số kế hoạch vốn kéo dài đăng ký giải ngân trong tháng.
Chỉ tiêu 1.3: Chấp hành chế độ báo cáo về tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công trên Hệ thống cơ sở dữ liệu tổng hợp về tài chính. Điểm tối đa: 5 điểm.
Nguyên tắc tính: Nhập bổ sung dữ liệu lên Hệ thống đúng thời hạn quy định: 5 điểm. Chưa nhập bổ sung dữ liệu trong thời hạn quy định: 0 điểm.
Chỉ tiêu 2: Giải ngân kế hoạch vốn được Thủ tướng Chính phủ giao trong năm kế hoạch (giải ngân kế hoạch vốn năm), gồm 3 chỉ tiêu thành phần:
Chỉ tiêu 2.1: Tiến độ giải ngân kế hoạch vốn năm của đơn vị so với mức bình quân chung của cả nước. Điểm tối đa là 50 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa vào so sánh giữa tỷ lệ giải ngân của đơn vị với tỷ lệ giải ngân của cả nước (tương ứng với từng nguồn vốn: vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu và vốn cân đối ngân sách địa phương.
Chỉ tiêu 2.2: Tiến độ giải ngân kế hoạch vốn năm thực tế so với tiến độ giải ngân đơn vị đăng ký thực hiện. Điểm tối đa là 45 điểm. Nguyên tắc tính điểm: Dựa trên tỷ lệ giữa số kế hoạch vốn năm thực tế giải ngân trong tháng và số kế hoạch vốn năm đăng ký giải ngân trong tháng.
Chỉ tiêu 2.3: Chấp hành chế độ báo cáo (tương tự chỉ tiêu 1.3). Điểm tối đa: 5 điểm.
Kỳ chấm điểm hằng quý
Kỳ chấm điểm hằng quý gồm 2 chỉ tiêu đánh giá.
Chỉ tiêu 1: Giải ngân kế hoạch vốn kéo dài từ các năm trước chuyển sang năm kế hoạch. Điểm tối đa là 100 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa trên so sánh giữa tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn kéo dài của đơn vị với tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn kéo dài bình quân chung cả nước tính đến hết quý.
Chỉ tiêu 2: Giải ngân kế hoạch vốn năm. Điểm tối đa là 100 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa trên so sánh giữa tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn năm của đơn vị với tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn năm bình quân chung cả nước tính đến hết quý.
Kỳ chấm điểm cả năm
Kỳ chấm điểm cả năm gồm 2 nhóm chỉ tiêu đánh giá.
Chỉ tiêu 1: Giải ngân kế hoạch vốn kéo dài. Điểm tối đa: 100 điểm, gồm 2 chỉ tiêu thành phần:
Chỉ tiêu 1.1: Tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn kéo dài so với tỷ lệ giải ngân phải hoàn thành tính đến hết ngày 31/12 của năm kế hoạch. Điểm tối đa là 95 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa vào so sánh giữa tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn kéo dài của đơn vị so với tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn kéo dài bình quân chung cả nước tính đến hết năm.
Chỉ tiêu 1.2: Chấp hành chế độ báo cáo (tương tự như kỳ chấm điểm hằng tháng). Điểm tối đa: 5 điểm.
Chỉ tiêu 2: Giải ngân kế hoạch vốn năm. Điểm tối đa: 100 điểm, gồm 3 chỉ tiêu thành phần:
Chỉ tiêu 2.1: Tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn năm so với tỷ lệ giải ngân cả nước phải hoàn thành theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tính đến hết ngày 31/1 của năm sau kế hoạch. Điểm tối đa là 95 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa vào so sánh giữa tỷ lệ giải ngân của đơn vị với tỷ lệ giải ngân cả nước phải hoàn thành theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ (tương ứng với từng nguồn vốn: vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu và vốn cân đối ngân sách địa phương).
Chỉ tiêu 2.2: Chấp hành chế độ báo cáo (tương tự như kỳ chấm điểm hằng tháng). Điểm tối đa: 5 điểm.
Chỉ tiêu 2.3: Điểm cộng (hoặc trừ) tương ứng do nhận điều chuyển (hoặc điều chuyển giảm) kế hoạch vốn.
Hà Phương
1 giờ trước
2 giờ trước
5 giờ trước
5 giờ trước
7 giờ trước
9 giờ trước
21 giờ trước
22 giờ trước
22 giờ trước
1 ngày trước
1 ngày trước
1 ngày trước
1 ngày trước
1 ngày trước
2 ngày trước
34 phút trước
5 phút trước
3 phút trước
8 phút trước
10 phút trước
11 phút trước
13 phút trước