🔍
Chuyên mục: An ninh - Trật tự

Việt Nam cấm nhập khẩu hàng hóa được sản xuất bởi hành vi cưỡng bức lao động

1 giờ trước
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương. Trong đó quy định cấm nhập khẩu hàng hóa được sản xuất bởi hành vi cưỡng bức lao động.

Việt Nam cấm nhập khẩu hàng hóa được sản xuất bởi hành vi cưỡng bức lao động - Ảnh minh họa

TOÀN VĂN NGHỊ ĐỊNH 292/2026/NĐ-CP

Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 31, Điều 38, Điều 39, khoản 2 Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43, khoản 4 Điều 44, khoản 3 Điều 110, khoản 4 Điều 111 Luật Quản lý ngoại thương và quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương về:

a) Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

b) Giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

Ban hành kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP là 7 phụ lục:

Phụ lục I. DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU

Phụ lục II. DANH MỤC HÀNG HÓA CHỈ ĐỊNH THƯƠNG NHÂN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Phụ lục III. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN

Phụ lục IV. DANH MỤC HÀNG HÓA VÀ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO (CFS)

Phụ lục V. DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU

Phụ lục VI. DANH MỤC SẢN PHẨM QUÂN PHỤC CẤP GIẤY PHÉP GIA CÔNG XUẤT KHẨU CHO CÁC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NƯỚC NGOÀI

Phụ lục VII. CÁC BIỂU MẪU

Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Phụ lục I Nghị định số 292/2026/NĐ-CP quy định cụ thể Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

Theo đó, danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu gồm các loại như: Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước; Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam; Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước;...

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu gồm: Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông; hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; phương tiện đã qua sử dụng (bao gồm các nhóm hàng: a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo; b) Hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng; c) Hàng trang trí nội thất; d) Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác; đ) Xe đạp, mô tô, xe gắn máy); thiết bị y tế đã qua sử dụng; hàng hóa là sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng...

Đặc biệt, Nghị định cấm nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia, vùng lãnh thổ phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Một số hàng hóa có mặt trong cả danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu và cấm nhập khẩu như: Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư; Kim cương thô cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley; Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

Nghị định nêu rõ: Việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 1 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết về việc cấp phép đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản này.

Phụ lục I: DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU

Danh mục hàng hóa chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức chỉ định thương nhân được quy định cụ thể tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Cụ thể, Danh mục hàng hóa chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu gồm: Phôi kim loại sử dụng để đúc, dập tiền kim loại; giấy in tiền; mực in tiền; máy ép phôi (foil) chống giả và phôi (foil) chống giả để sử dụng cho tiền, ngân phiếu thanh toán và các loại ấn chỉ, giấy tờ có giá khác thuộc ngành Ngân hàng phát hành và quản lý; máy in tiền; máy đúc, dập tiền kim loại (do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền quản lý); Thuốc lá điếu, xì gà (do Bộ Công Thương có thẩm quyền quản lý).

Việc chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền nêu trên.

Phụ lục II: DANH MỤC HÀNG HÓA CHỈ ĐỊNH THƯƠNG NHÂN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện quy định tại Phụ lục III Nghị định này.

Cụ thể, Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo Giấy phép gồm: Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; hóa chất Bảng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ để thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học; hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư; tiền chất quy định tại Danh mục tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các tiền chất do Bộ Công an, Bộ Y tế quản lý và cho phép); tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp; hàng hóa thương mại chiến lược; sản phẩm mật mã dân sự;...

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định chi tiết về trình tự, thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện việc cấp phép theo quy định.

Căn cứ mục tiêu điều hành trong từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng Giấy phép xuất khẩu tự động, Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số loại hàng hóa.

Phụ lục III: DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN

Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)

Phụ lục IV Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) gồm: Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên; thuốc lá điếu; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; thuốc, mỹ phẩm; thiết bị y tế (do Bộ Y tế quản lý); hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật (do Bộ Công Thương quản lý);...

Quy định về CFS đối với hàng hóa nhập khẩu:

Trong trường hợp cần thiết, để đảm bảo yêu cầu quản lý, các Bộ, cơ quan ngang Bộ căn cứ thẩm quyền quản lý quy định tại Phụ lục IV Nghị định này, trình Chính phủ ban hành văn bản quy định hàng hóa nhập khẩu phải nộp CFS cho cơ quan có thẩm quyền và công bố chi tiết Danh mục hàng hóa kèm theo mã HS hàng hóa.

Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quy định các thông tin tối thiểu cần có trên CFS nhập khẩu, hoặc quy định mẫu CFS đối với hàng hóa nhập khẩu.

Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định cụ thể trường hợp CFS được áp dụng cho nhiều lô hàng; quy định cụ thể thời hạn CFS nhập khẩu được chấp nhận trong trường hợp CFS không quy định thời hạn hiệu lực.

Quy định về CFS đối với hàng hóa xuất khẩu:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu theo các quy định sau: a) Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu về việc cấp CFS cho hàng hóa; b) Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố hoặc phiếu công bố sản phẩm hoặc giấy đăng ký lưu hành theo quy định của pháp luật hiện hành.

CFS cấp cho hàng hóa xuất khẩu có thời hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp, trừ trường hợp pháp luật hiện hành có quy định khác.

Cơ quan cấp CFS thu hồi CFS đã cấp trong những trường hợp sau: a) Thương nhân xuất khẩu giả mạo chứng từ, tài liệu; b) CFS được cấp cho hàng hóa mà không phù hợp các tiêu chuẩn công bố áp dụng.

Phụ lục IV: DANH MỤC HÀNG HÓA VÀ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO (CFS)

Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu

Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Phụ lục V: DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU

Danh mục hàng hóa quy định nêu trên không áp dụng đối với trường hợp hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam.

Trong trường hợp để ngăn ngừa tình trạng gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người, chuyển tải bất hợp pháp, nguy cơ gian lận thương mại, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định cụ thể hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu và công bố công khai Danh mục kèm theo mã HS hàng hóa.

Danh mục sản phẩm quân phục cấp giấy phép gia công xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài

Phụ lục VI quy định cụ thể Danh mục sản phẩm quân phục cấp giấy phép gia công xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài.

Quân phục quy định tại Điều này được hiểu là đồng phục của quân nhân thuộc các lực lượng vũ trang nước ngoài, được sản xuất theo kiểu mẫu, quy cách thống nhất, mang mặc theo quy định của các lực lượng vũ trang nước ngoài.

Sản phẩm dệt may thuộc Danh mục này nhưng không phải là sản phẩm quân phục trang bị cho lực lượng vũ trang nước ngoài không phải thực hiện theo quy định tại Điều này.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép gia công quân phục trên cơ sở lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Quân phục gia công xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài không được tiêu thụ tại Việt Nam.

Nguyên liệu, phụ liệu dùng để gia công quân phục xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan từ khi nhập khẩu cho đến khi sản phẩm quân phục thực xuất khỏi Việt Nam.

Hoạt động gia công quân phục ngoài việc thực hiện quy định tại Điều này phải thực hiện theo các quy định về gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài quy định tại Chương V Nghị định này.

Phụ lục VI: DANH MỤC SẢN PHẨM QUÂN PHỤC CẤP GIẤY PHÉP GIA CÔNG XUẤT KHẨU CHO CÁC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NƯỚC NGOÀI

Các biểu mẫu

Ngoài các Phụ lục nêu trên, Phụ lục VII quy định cụ thể các biểu mẫu gồm: Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu/ hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS); Mẫu Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hàng hóa xuất khẩu; Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất;...

Phụ lục VII: CÁC BIỂU MẪU

TIN LIÊN QUAN



















Home Icon VỀ TRANG CHỦ