🔍
Chuyên mục: An ninh - Trật tự

23 nhóm mặt hàng bị cấm nhập khẩu theo quy định mới

3 giờ trước
Những mặt hàng nào thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP? Việc xác định hàng hóa cấm nhập khẩu và thủ tục đề nghị cấp phép trong trường hợp pháp luật cho phép được thực hiện như thế nào?
00:00
00:00

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP, danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu gồm 23 nhóm. Ảnh minh họa: AI tạo

Theo Điều 5 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 của Chính phủ, hàng hóa cấm nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.

Căn cứ Phụ lục I và các văn bản pháp luật hiện hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa, trừ trường hợp pháp luật đã có quy định chi tiết mã HS của hàng hóa.

Hàng hóa cấm nhập khẩu là hàng hóa có mã HS và mô tả chi tiết thuộc danh mục do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền công bố.

23 nhóm hàng hóa cấm nhập khẩu

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP, danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu gồm 23 nhóm.

Nhóm thứ nhất là vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trừ vật liệu nổ công nghiệp; trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư và phụ tùng chuyên dùng quân sự. Nhóm hàng hóa này thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.

Nhóm thứ hai gồm pháo các loại, trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng; đèn trời và các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông. Nhóm này thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an.

Nhóm thứ ba là hóa chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm được ban hành theo quy định của Luật Đầu tư.

Nhóm thứ tư là kim cương thô bị cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.

Nhóm thứ năm là thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng. Ba nhóm hàng hóa này thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.

Hàng tiêu dùng, thiết bị đã qua sử dụng

Nhóm thứ sáu gồm hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng, bao gồm hàng dệt may, giày dép, quần áo; hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng; hàng trang trí nội thất; hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác; xe đạp, mô tô, xe gắn máy.

Nhóm thứ bảy là thiết bị y tế đã qua sử dụng.

Nhóm thứ tám gồm thuốc và nguyên liệu làm thuốc thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, cấm sản xuất. Hai nhóm hàng hóa này thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.

Nhóm thứ chín là các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.

Nhóm thứ mười gồm các loại xuất bản phẩm bị cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam. Hai nhóm hàng hóa này thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Nhóm thứ 11 là hàng hóa thuộc nhóm sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng.

Nhóm thứ 12 là tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

Nhóm thứ 13 gồm thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với quy hoạch tần số vô tuyến điện và các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.

Quy định loại trừ trường hợp đặc biệt được sử dụng tần số vô tuyến điện ngoài quy hoạch theo Điều 11a Luật Tần số vô tuyến điện.

Nhóm thứ 14 là chất thải phóng xạ. Các nhóm hàng hóa từ thứ 11 đến thứ 14 thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Những phương tiện giao thông nào bị cấm nhập khẩu?

Nhóm thứ 15 gồm phương tiện giao thông đường bộ tay lái bên phải, kể cả phương tiện ở dạng tháo rời hoặc đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.

Quy định này không áp dụng đối với một số phương tiện tay lái bên phải được nhập khẩu chỉ để hoạt động trong phạm vi đường chuyên dùng, không tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng, gồm ô tô chữa cháy, ô tô chở người trong sân bay và xe máy chuyên dùng, không bao gồm máy kéo.

Nhóm này còn bao gồm ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và bộ linh kiện lắp ráp các loại xe này bị tẩy xóa, đục sửa hoặc đóng lại số khung, số động cơ.

Các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung; xe mô tô, xe gắn máy và xe máy chuyên dùng bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ cũng thuộc diện cấm nhập khẩu.

Trường hợp việc tẩy xóa, đục sửa hoặc đóng lại số khung, số động cơ do nhà sản xuất thực hiện, tổ chức, cá nhân phải xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất đã được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định. Thời hạn xuất trình văn bản không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có thông báo xác định phương tiện có dấu hiệu bị tẩy xóa, đục sửa hoặc đóng lại số khung, số động cơ.

Nhóm thứ 16 gồm một số vật tư, phương tiện đã qua sử dụng như linh kiện, phụ tùng dùng cho ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc và xe bốn bánh có gắn động cơ; khung gầm ô tô, máy kéo có gắn động cơ; ô tô đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu.

Phương tiện vận tải đã qua sử dụng có thời gian từ năm sản xuất đến năm làm thủ tục hải quan nhập khẩu quá 5 năm cũng thuộc danh mục cấm, gồm ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, trừ một số loại chuyên dùng; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và máy kéo.

Ô tô cứu thương cũng thuộc nhóm phương tiện cấm nhập khẩu. Hai nhóm hàng hóa thứ 15 và 16 thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.

Hóa chất, thuốc và động vật hoang dã

Nhóm thứ 17 là hóa chất thuộc Phụ lục III Công ước Rotterdam.

Nhóm thứ 18 gồm thuốc bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng tại Việt Nam.

Nhóm thứ 19 gồm mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục I Công ước CITES, có nguồn gốc từ tự nhiên và được nhập khẩu vì mục đích thương mại.

Mẫu vật và sản phẩm chế tác từ tê giác trắng, tê giác đen và voi châu Phi được nhập khẩu vì mục đích thương mại cũng thuộc diện cấm.

Nhóm thứ 20 gồm các chất được kiểm soát và thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc được sản xuất từ chất được kiểm soát theo cam kết thực hiện điều ước quốc tế về bảo vệ tầng ô-dôn.

Nhóm thứ 21 là thuốc thú y bị cấm sử dụng tại Việt Nam. Các nhóm hàng hóa từ thứ 17 đến thứ 21 thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Nhóm thứ 22 gồm sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole, do Bộ Xây dựng quản lý.

Cấm nhập khẩu hàng hóa được sản xuất bằng hành vi cưỡng bức lao động

Nhóm thứ 23 là các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bằng hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.

Nhóm hàng hóa này thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ.

Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu gồm những gì?

Việc cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 1 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.

Hồ sơ gồm đơn đề nghị nhập khẩu hàng hóa cấm nhập khẩu theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP hoặc theo mẫu do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định, nếu có.

Thương nhân phải nộp tài liệu thuyết minh kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa nhập khẩu trong quá trình sử dụng và phương án xử lý hàng hóa sau khi sử dụng.

Hồ sơ còn có báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó, nếu có, cùng các tài liệu, giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền quản lý quy định.

Thời hạn giải quyết hồ sơ

Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu hàng hóa đến cơ quan cấp phép.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân hoàn thiện.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu. Trường hợp không cấp giấy phép, cơ quan cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cơ quan cấp phép quyết định thời hạn hiệu lực của văn bản cho phép nhập khẩu đối với từng trường hợp.

Thời hạn lưu giữ, sử dụng tại Việt Nam đối với hàng hóa cấm nhập khẩu được cấp phép thực hiện theo đăng ký của thương nhân với cơ quan cấp phép nhưng không quá 2 năm.

Thương nhân được cấp phép phải gửi báo cáo đến cơ quan cấp phép chậm nhất vào ngày 31/12 hằng năm về tình hình nhập khẩu, sử dụng hàng hóa và xử lý hàng hóa sau khi sử dụng

Nhật Minh

TIN LIÊN QUAN


















Home Icon VỀ TRANG CHỦ