Tỷ giá ngoại tệ ngày 20/10: USD đi ngang, Euro gần 29.850 đồng, franc Thụy Sĩ vượt 31.500 đồng

Theo bảng tỷ giá ngoại tệ cập nhật ngày 20/10/2026, đô la Mỹ (USD) được niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 25.690 đồng/USD, mua chuyển khoản 25.720 đồng/USD và bán ra 26.100 đồng/USD.
Đối với euro (EUR), giá mua tiền mặt đạt 28.351,97 đồng/EUR, mua chuyển khoản 28.638,35 đồng/EUR và bán ra 29.847,37 đồng/EUR. Bảng Anh (GBP) có giá mua tiền mặt 33.648,71 đồng/GBP, mua chuyển khoản 33.988,60 đồng/GBP và bán ra 35.077,90 đồng/GBP.
Ở nhóm ngoại tệ có giá trị quy đổi cao, franc Thụy Sĩ (CHF) được mua tiền mặt ở mức 30.649,73 đồng/CHF, mua chuyển khoản 30.959,33 đồng/CHF và bán ra 31.551,54 đồng/CHF. Đô la Australia (AUD) có giá mua tiền mặt 17.609,53 đồng/AUD, mua chuyển khoản 17.787,40 đồng/AUD và bán ra 18.357,47 đồng/AUD.
Đáng chú ý, đô la Singapore (SGD) được mua tiền mặt ở mức 19.722,82 đồng/SGD, mua chuyển khoản 19.922,04 đồng/SGD và bán ra 20.601,69 đồng/SGD. Đô la Canada (CAD) có giá mua tiền mặt 17.886,61 đồng/CAD, mua chuyển khoản 18.067,28 đồng/CAD và bán ra 18.646,32 đồng/CAD.
Một số ngoại tệ châu Á có mức giá thấp hơn đáng kể. Yên Nhật (JPY) được mua tiền mặt ở mức 157,77 đồng/JPY, mua chuyển khoản 159,36 đồng/JPY và bán ra 168,64 đồng/JPY. Baht Thái (THB) lần lượt có giá mua tiền mặt 681,91 đồng/THB, mua chuyển khoản 757,68 đồng/THB và bán ra 789,83 đồng/THB. Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) được mua tiền mặt ở mức 3.779,21 đồng/CNY, mua chuyển khoản 3.817,39 đồng/CNY và bán ra 3.939,73 đồng/CNY.
Trong nhóm ngoại tệ còn lại, đô la Hong Kong (HKD) được bán ra ở mức 3.356,49 đồng/HKD; won Hàn Quốc (KRW) ở mức 20,28 đồng/KRW; rupee Ấn Độ (INR) ở mức 283,42 đồng/INR; ringgit Malaysia (MYR) ở mức 6.421,16 đồng/MYR và rúp Nga (RUB) ở mức 3.328,57 đồng/RUB.
Đồng dinar Kuwait (KWD) có giá bán ra 87.085,16 đồng/KWD, cao nhất trong bảng tỷ giá được cung cấp. Các mức giá bán ra khác gồm krona Đan Mạch (DKK) 3.973,50 đồng/DKK, krone Na Uy (NOK) 2.808,56 đồng/NOK, riyal Saudi Arabia (SAR) 7.160,68 đồng/SAR và krona Thụy Điển (SEK) 2.670,70 đồng/SEK.
Giá mua tiền mặt của một số ngoại tệ như DKK, INR, KWD, MYR, NOK, RUB, SAR và SEK không được niêm yết trong bảng dữ liệu. Các mức tỷ giá trên phản ánh thông tin tại thời điểm cập nhật ngày 20/10/2026; giá thực tế có thể khác nhau tùy ngân hàng và thời điểm giao dịch.
Phan Nguyễn
1 ngày trước
9 ngày trước
18 phút trước
40 phút trước
47 phút trước
1 giờ trước
1 phút trước
11 phút trước
47 phút trước
59 phút trước
1 giờ trước
1 giờ trước