🔍
Chuyên mục: Nghệ thuật

Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan Quân đội các ngành khoa học xã hội và nhân văn

1 ngày trước
Tại dự thảo Thông tư quy định Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh ngành khoa học xã hội và nhân văn.

Bộ Quốc phòng đang lấy ý kiến nhân dân dự thảo Thông tư quy định Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam thay thế Thông tư 07/2021/TT-BQP. Trong đó quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh ngành khoa học xã hội và nhân văn.

Thông tư này quy định về phẩm chất và năng lực, điều kiện cần có, tiêu chuẩn áp dụng đối với các chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.

Tiêu chuẩn chức danh ngành khoa học xã hội và nhân văn được quy định tại Mục IV, chương II, gồm 51 điều (từ Điều 34 đến Điều 84).

So với Thông tư 07/2021/TT-BQP, mục này bỏ quy định đối với các chức danh phương pháp viên văn hóa quần chúng, biên dịch viên do không còn trên thực tế.

Đồng thời bổ sung các chức danh Nhạc sĩ; Nhạc sĩ, biên tập nhạc; Trợ lý biên kịch; Trợ lý thiết kế sân khấu; Họa sĩ trưng bày; Trợ lý đạo diễn; Trợ lý biên tập; Họa sĩ thiết kế mĩ thuật trưng bày; Họa sĩ trình bày cho phù hợp với biên chế hiện nay của các cơ quan, đơn vị.

Tiêu chí, tiêu chuẩn, thành tích hoạt động chuyên môn và thời gian giữ chức danh cơ bản được giữ nguyên như Thông tư số 07/2021/TT-BQP hiện hành.

TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGÀNH KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Điều 34. Nhạc trưởng (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành và có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật, những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ được giao; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành sáng tác âm nhạc hoặc chỉ huy dàn nhạc;

b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;

c) Trực tiếp dàn dựng và chỉ huy 03 tác phẩm âm nhạc thuộc thể loại giao hưởng, hợp xướng, sáng tác, phối khí; chỉ huy các tiết mục ca nhạc, nhạc múa, âm nhạc sân khấu trong các chương trình biểu diễn của đoàn nghệ thuật được hội đồng chuyên môn đánh giá đạt yêu cầu trở lên.

3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Nhạc sĩ; Nhạc sĩ, biên tập nhạc (hạng III).

Điều 35. Nhạc trưởng chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về chuyên ngành đảm nhiệm; có kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ được giao; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành sáng tác âm nhạc hoặc chỉ huy dàn nhạc;

b) Có thời gian giữ chức danh Nhạc trưởng (hạng III) tối thiểu 09 năm; trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Nhạc trưởng (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Nhạc trưởng (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Nhạc trưởng chính (hạng II): Trực tiếp dàn dựng và chỉ huy 05 tác phẩm âm nhạc giao hưởng hợp xướng có cấu trúc sonat hoặc phần âm nhạc cho nhạc kịch, kịch hát, kịch múa, âm nhạc sân khấu trở lên, đã đạt giải thưởng trong hội diễn chuyên nghiệp toàn quân, toàn quốc hoặc giải thưởng của Bộ Quốc phòng, Hội Văn hóa, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên.

3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Nhạc sĩ; Nhạc sĩ, biên tập nhạc chính (hạng II).

Điều 36. Nhạc trưởng cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên ngành; nắm vững kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hóa, khoa học, kỹ thuật có liên quan; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành sáng tác âm nhạc hoặc chỉ huy dàn nhạc;

b) Có thời gian giữ chức danh Nhạc trưởng chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Nhạc trưởng chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Nhạc trưởng cao cấp (hạng I): Trực tiếp dàn dựng và chỉ huy 07 tác phẩm âm nhạc giao hưởng hợp xướng có cấu trúc sonate hoặc phần âm nhạc cho nhạc kịch, kịch hát, kịch múa, âm nhạc sân khấu trở lên; đạt giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong hội diễn chuyên nghiệp toàn quân, toàn quốc hoặc giải thưởng của Bộ Quốc phòng, Hội Văn hóa, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương.

3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Nhạc sĩ; Nhạc sĩ, biên tập nhạc cao cấp (hạng I).

Điều 37. Biên đạo múa (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành và có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật, những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ được giao; vận dụng có hiệu quả vào công tác biên đạo múa.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành biên đạo múa;

b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;

c) Trực tiếp biên đạo và dàn dựng ít nhất 03 tác phẩm múa trở lên, được công diễn trong chương trình biểu diễn của đơn vị và được hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên.

Điều 38. Biên đạo múa chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về chuyên ngành múa và có kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật, những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ được giao; vận dụng có hiệu quả vào công tác biên đạo múa.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành biên đạo múa;

b) Có thời gian giữ chức danh Biên đạo múa (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Biên đạo múa (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Biên đạo múa (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Biên đạo múa chính (hạng II): Trực tiếp biên đạo và dàn dựng 05 tác phẩm múa có cấu trúc kịch múa hoặc thơ múa; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong hội diễn chuyên nghiệp toàn quân, toàn quốc, quốc tế hoặc giải thưởng của Bộ Quốc phòng, Hội Văn hóa, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương.

Điều 39. Biên đạo múa cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về chuyên ngành múa; nắm vững kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác biên đạo múa.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành biên đạo múa hoặc nghệ thuật sân khấu;

b) Có thời gian giữ chức danh Biên đạo múa chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Biên đạo múa chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Biên đạo múa cao cấp (hạng I): Trực tiếp biên đạo và dàn dựng 07 tác phẩm múa có cấu trúc kịch múa hoặc thơ múa; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong hội diễn chuyên nghiệp toàn quân, toàn quốc, quốc tế hoặc giải thưởng của Bộ Quốc phòng, Hội Văn hóa, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương.

Điều 40. Huấn luyện múa (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành múa; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan; vận dụng có hiệu quả vào công tác huấn luyện múa.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành huấn luyện múa;

b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;

c) Trực tiếp hướng dẫn luyện tập thể hiện tác phẩm múa ở đơn vị, trong đó có ít nhất 03 tác phẩm tương đối phức tạp như solo, duo, trio; hoàn thành tốt công tác huấn luyện múa theo kế hoạch, được hội đồng chuyên môn đánh giá đạt yêu cầu trở lên.

Điều 41. Huấn luyện múa chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành huấn luyện múa; có hiểu biết về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan; vận dụng có hiệu quả vào công tác huấn luyện múa.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành huấn luyện múa;

b) Có thời gian giữ chức danh Huấn luyện múa (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Huấn luyện múa (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Huấn luyện viên múa (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Huấn luyện múa chính (hạng II): Trực tiếp hướng dẫn luyện tập thể hiện tác phẩm múa ở đơn vị, trong đó tham gia huấn luyện thể hiện 05 tác phẩm múa có cấu trúc thơ múa, kịch múa trở lên; hoàn thành tốt công tác huấn luyện múa theo kế hoạch, được hội đồng chuyên môn đánh giá từ đạt yêu cầu trở lên.

Điều 42. Huấn luyện múa cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành huấn luyện múa; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác huấn luyện múa.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành huấn luyện múa;

b) Có thời gian giữ chức danh Huấn luyện múa chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Huấn luyện viên múa chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Huấn luyện múa cao cấp (hạng I): Trực tiếp hướng dẫn luyện tập thể hiện tác phẩm múa ở đơn vị, trong đó tham gia huấn luyện thể hiện 10 tác phẩm múa có cấu trúc thơ múa, kịch múa trở lên; hoàn thành tốt công tác huấn luyện múa theo kế hoạch, được hội đồng chuyên môn đánh giá đạt yêu cầu trở lên.

Điều 43. Đạo diễn sân khấu (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành đạo diễn sân khẩu; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ được giao; vận dụng có hiệu quả vào công tác đạo diễn sân khấu.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đạo diễn sân khẩu;

b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;

c) Trực tiếp đạo diễn chính 01 tác phẩm sân khấu trở lên được tổ chức công diễn và được hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên.

Điều 44. Đạo diễn sân khấu chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành đạo diễn sân khẩu; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ được giao; vận dụng có hiệu quả vào công tác đạo diễn sân khấu.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đạo diễn sân khấu;

b) Có thời gian giữ chức danh Đạo diễn sân khấu (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Đạo diễn sân khấu (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Đạo diễn sân khấu (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Đạo diễn sân khấu chính (hạng II): Trực tiếp đạo diễn chính 05 tác phẩm sân khấu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong hội diễn chuyên nghiệp toàn quân, toàn quốc hoặc giải thưởng của Bộ Quốc phòng, Hội Văn hóa, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương.

Điều 45. Đạo diễn sân khấu cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành đạo diễn sân khẩu; năm vững kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan; vận dụng linh hoạt, có hiệu quả vào công tác đạo diễn sân khấu.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành đạo diễn sân khấu hoặc nghệ thuật sân khấu;

b) Có thời gian giữ chức danh Đạo diễn sân khấu chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Đạo diễn sân khẩu chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Đạo diễn sân khấu cao cấp (hạng I): Trực tiếp đạo diễn chính 07 tác phẩm sân khấu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong hội diễn chuyên nghiệp toàn quân, toàn quốc hoặc giải thưởng của Bộ Quốc phòng, Hội Văn hóa, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương.

Điều 46. Biên kịch sân khấu (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành biên kịch sân khấu; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan; vận dụng có hiệu quả vào công tác biên kịch.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành biên kịch;

b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;

c) Hoàn thành biên kịch ít nhất 03 kịch bản trở lên được đưa vào dàn dựng, biểu diễn được hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên.

3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Biên kịch điện ảnh, Trợ lý biên kịch (hạng III).

Điều 47. Biên kịch sân khấu chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành biên kịch sân khẩu; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ được giao; vận dụng có hiệu quả vào công tác biên kịch.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành biên kịch;

b) Có thời gian giữ chức danh Biên kịch viên sân khấu (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Biên kịch viên sân khấu (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Biên kịch viên sân khấu (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Biên kịch viên sân khấu chính (hạng II): Hoàn thành sáng tác và biên tập 05 kịch bản văn học trở lên được đưa vào dàn dựng được hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong liên hoan, hội diễn sân khấu chuyên nghiệp toàn quốc, toàn quân hoặc giải thưởng hàng năm của hội nghệ thuật chuyên ngành Trung ương.

3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Biên kịch điện ảnh chính, Trợ lý biên kịch chính (hạng II).

Điều 48. Biên kịch sân khấu cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành biên kịch sân khẩu; nắm vững kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác biên kịch;

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành sân khấu hoặc điện ảnh, truyền hình;

b) Có thời gian giữ chức danh Biên kịch viên sân khấu chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Biên kịch viên sân khấu cao cấp (hạng I) : Hoàn thành biên kịch 10 kịch bản trở lên đưa vào dàn dựng vở diễn, được hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong hội diễn chuyên nghiệp toàn quân, toàn quốc hoặc giải thưởng của Bộ Quốc phòng, Hội Văn hóa, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương.

3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Biên kịch điện ảnh cao cấp, Trợ lý biên kịch cao cấp (hạng I).

Điều 49. Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành trang trí thiết kế sân khấu; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học Sân khấu - Điện ảnh trở lên, chuyên ngành thiết kế sân khấu hoặc trường đại học mỹ thuật khác, chuyên ngành phù hợp;

b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;

c) Đã thiết kế mỹ thuật 03 vở diễn sân khấu trở lên được công diễn và hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên.

3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý thiết kế sân khấu; Họa sĩ trưng bày (hạng III).

Điều 50. Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành trang trí thiết kế sân khấu; nắm vững kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học Sân khấu - Điện ảnh trở lên, chuyên ngành thiết kế sân khấu hoặc trường đại học mỹ thuật khác, chuyên ngành phù hợp;

b) Có thời gian giữ chức danh Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu chính (hạng II): Thiết kế mỹ thuật 06 vở diễn sân khấu hoặc phim hoặc trình bày báo trở lên được hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong hội diễn chuyên nghiệp toàn quốc và toàn quân với chức danh thiết kế mỹ thuật.

3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý thiết kế sân khấu chính; Họa sĩ trưng bày chính (hạng II).

Điều 51. Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành trang trí thiết kế sân khấu; nắm vững kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành thiết kế sân khấu;

b) Có thời gian giữ chức danh Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu cao cấp (hạng I): Đã thiết kế mỹ thuật 09 vở diễn sân khấu hoặc phim hoặc trình bày báo trở lên được hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong Hội diễn sân khấu chuyên nghiệp toàn quân, toàn quốc hoặc giải thưởng của hội nghệ thuật chuyên ngành Trung ương với chức danh thiết kế mỹ thuật.

3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý thiết kế sân khấu cao cấp; Họa sĩ trưng bày cao cấp (hạng I).

Điều 52. Đạo diễn điện ảnh (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành đạo diễn điện ảnh; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác đạo diễn.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đạo diễn điện ảnh;

b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;

c) Đã trực tiếp đạo diễn chính tác phẩm điện ảnh đạt yêu cầu về chất lượng nghệ thuật được chỉ huy đơn vị và hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên.

3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý đạo diễn (hạng III).

Điều 53. Đạo diễn điện ảnh chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng nghiệp vụ chuyên ngành đạo diễn điện ảnh; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác đạo diễn.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng đại học trở lên, chuyên ngành đạo diễn điện ảnh;

b) Có thời gian giữ chức danh Đạo diễn điện ảnh (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Đạo diễn điện ảnh (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Đạo diễn điện ảnh (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Đạo diễn điện ảnh chính (hạng II): Trực tiếp đạo diễn chính 05 tác phẩm phim truyện hoặc 05 tác phẩm phim tài liệu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên Liên hoan phim quốc gia hoặc giải thưởng hội nghệ thuật chuyên ngành Trung ương, giải thưởng của Bộ Quốc phòng.

3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý đạo diễn chính (hạng II).

Điều 54. Đạo diễn điện ảnh cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu viết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành đạo diễn điện ảnh; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác đạo diễn.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành đạo diễn điện ảnh;

b) Có thời gian giữ chức danh Đạo diễn điện ảnh chính tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Đạo diễn điện ảnh chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Đạo diễn điện ảnh cao cấp (hạng I): Trực tiếp đạo diễn chính 08 phim truyện hoặc 12 phim tài liệu; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên liên hoan phim quốc gia hoặc giải thưởng hội nghệ thuật chuyên ngành Trung ương, giải thưởng của Bộ Quốc phòng.

3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý đạo diễn cao cấp (hạng I).

Điều 55. Quay phim (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành quay phim; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác quay phim.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học Sân khấu - Điện ảnh trở lên, chuyên ngành quay phim;

b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;

c) Đã đảm nhiệm quay phim được Hội đồng nghệ thuật chuyên ngành đánh giá đạt chất lượng nghệ thuật theo yêu cầu của đơn vị.

Điều 56. Quay phim chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành quay phim; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác quay phim.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học Sân khấu - Điện ảnh trở lên, chuyên ngành quay phim;

b) Có thời gian giữ chức danh Quay phim (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Quay phim (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Quay phim (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Quay phim chính (hạng II): Đã thực hiện quay chính ít nhất 05 phim truyện hoặc 10 phim tài liệu; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên liên hoan phim quốc gia hoặc giải thưởng hội nghệ thuật chuyên ngành Trung ương, giải thưởng của Bộ Quốc phòng về chức danh Quay phim.

Điều 57. Quay phim cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành quay phim; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác quay phim.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành quay phim;

b) Có thời gian giữ chức danh Quay phim chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Quay phim chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Quay phim cao cấp (hạng I): Đã thực hiện quay chính ít nhất 08 phim truyện hoặc 16 phim tài liệu, được Hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên liên hoan phim quốc gia hoặc giải thưởng Bộ Quốc phòng về chức danh Quay phim.

Điều 58. Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành quay phim và chủ nhiệm phim; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; nắm được quy trình công nghệ sản xuất phim và vận dụng có hiệu quả vào công tác chủ nhiệm phim.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học Sân khấu - Điện ảnh trở lên, chuyên ngành quay phim và đại học về quản lý kinh tế, tài chính;

b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;

c) Đã làm chủ nhiệm 05 phim được đơn vị đánh giá đạt yêu cầu trở lên; trong đó có phim với quy mô hoành tráng, sử dụng bối cảnh phức tạp và số lượng nhân lực nhiều.

Điều 59. Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành quay phim và chủ nhiệm phim; có kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; nắm vững quy trình công nghệ sản xuất phim và vận dụng có hiệu quả vào công tác chủ nhiệm phim.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học Sân khấu - Điện ảnh trở lên, chuyên ngành quay phim và đại học về quản lý kinh tế, tài chính;

b) Có thời gian giữ chức danh Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim chính (hạng II): Đã làm chủ nhiệm 10 phim được đơn vị đánh giá đạt yêu cầu trở lên.

Điều 60. Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành quay phim và chủ nhiệm phim; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; nắm vững quy trình công nghệ sản xuất phim và vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác chủ nhiệm phim.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành quay phim và đại học về quản lý kinh tế, tài chính;

b) Có thời gian giữ chức danh Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim cao cấp (hạng I): Đã làm chủ nhiệm 15 phim được đơn vị đánh giá đạt yêu cầu trở lên; trong đó có phim với quy mô hoành tráng, sử dụng bối cảnh phức tạp và số lượng nhân lực nhiều.

Điều 61. Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành thiết kế mỹ thuật điện ảnh; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn thiết kế mỹ thuật điện ảnh.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học Sân khấu - Điện ảnh trở lên, chuyên ngành thiết kế mỹ thuật hoặc trường đại học mỹ thuật khác, chuyên ngành phù hợp;

b) Có thời gian tập sự từ 1 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;

c) Thiết kế mỹ thuật 03 phim trở lên, được Hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên.

2. Tiêu chuẩn này áp dụng cho chức danh: Hoạ sĩ thiết kế mĩ thuật trưng bày, họa sĩ trình bày (hạng III).

Điều 62. Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh chính

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành thiết kế mỹ thuật điện ảnh; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ và am hiểu nghệ thuật điện ảnh; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn thiết kế mỹ thuật điện ảnh.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học Sân khấu - Điện ảnh trở lên, chuyên ngành thiết kế mỹ thuật hoặc trường đại học mỹ thuật khác, chuyên ngành phù hợp;

b) Có thời gian giữ chức danh Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh chính (hạng II): Thiết kế mỹ thuật 07 phim trở lên được Hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên Liên hoan phim quốc gia với chức danh thiết kế mỹ thuật.

3. Tiêu chuẩn này áp dụng cho chức danh: Hoạ sĩ thiết kế mĩ thuật trưng bày, Hoạ sĩ trình bày chính (hạng II).

Điều 63. Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành thiết kế mỹ thuật điện ảnh; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ và am hiểu nghệ thuật điện ảnh; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn thiết kế mỹ thuật điện ảnh.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành thiết kế mỹ thuật;

b) Có thời gian giữ chức danh Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh cao cấp (hạng I): Thiết kế mỹ thuật 10 phim trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên Liên hoan phim quốc gia với chức danh thiết kế mỹ thuật.

3. Tiêu chuẩn này áp dụng cho chức danh: Hoạ sĩ thiết kế mĩ thuật trưng bày, Hoạ sĩ trình bày cao cấp (hạng I).

Điều 64. Biên tập viên (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ biên tập; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác biên tập.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp;

b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên.

3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý biên tập (hạng III).

Điều 65. Biên tập viên chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ biên tập viên; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác biên tập.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp;

b) Có thời gian giữ chức danh Biên tập viên (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Biên tập viên (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Biên tập viên (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Biên tập viên chính (hạng II): Biên tập ít nhất 05 tác phẩm được hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá đạt yêu cầu trở lên.

3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý biên tập chính (hạng II).

Điều 66. Biên tập viên cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành biên tập viên; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác biên tập.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành phù hợp;

b) Có thời gian giữ chức danh Biên tập viên chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Biên tập viên (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Biên tập viên cao cấp (hạng I): Biên tập được ít nhất 10 tác phẩm được hội đồng khoa học chuyên ngành nghiệm thu từ đạt yêu cầu trở lên, đủ điều kiện xuất bản.

3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý biên tập cao cấp (hạng I).

Điều 67. Di sản viên (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành bảo tàng, văn hóa; có kiến thức cơ bản về nghệ thuật và những thành tựu mới về kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác bảo tàng, di sản văn hoá.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực di sản văn hóa; được bồi dưỡng chuyên môn của ngành khoa học tương ứng;

b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên.

Điều 68. Di sản viên chính (hạng II)

1.Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành bảo tàng, di sản văn hóa; có kiến thức tổng hợp về nghệ thuật và những thành tựu mới về kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác bảo tàng, di sản văn hóa.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực di sản văn hóa;

b) Có thời gian giữ chức danh Di sản viên (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Bảo tàng viên (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Di sản viên (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Di sản viên chính (hạng II): Chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở nhóm 1, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa từ cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành, nghiệm thu hoặc phê duyệt.

Điều 69. Di sản viên cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành bảo tàng, di sản văn hóa; năm vững kiến thức về nghệ thuật, bảo tồn, bảo tàng và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác bảo tàng, di sản văn hoá.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với lĩnh vực di sản văn hóa;

b) Có thời gian giữ chức danh Di sản viên chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Di sản viên chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Di sản viên cao cấp (hạng I), đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ, ngành trở lên trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt hoặc đã chủ trì thực hiện ít nhất 02 cuộc sưu tầm, khai quật khảo cổ, trưng bày quy mô quốc gia và quốc tế.

Điều 70. Thư viện viên (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ liên quan đến ngành thư viện; có kiến thức cơ bản về văn hóa, xã hội và những thành tựu mới về văn hoá, kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác thư viện.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp; qua lớp bồi dưỡng chuyên môn của ngành khoa học tương ứng;

b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên.

Điều 71. Thư viện viên chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ ngành thư viện; năm vững kiến thức về văn hóa, xã hội và các thành tựu mới về văn hoá, kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác thư viện.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp;

b) Có thời gian giữ chức danh Thư viện viên (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Thư viện viên (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Thư viện viên (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Thư viện viên chính (hạng II): Chủ trì ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở nhóm 1 được hội đồng khoa học đánh giá, nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên.

Điều 72. Thư viện viên cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết chuyên sâu về nghiệp vụ ngành thư viện; nắm vững kiến thức tổng hợp về văn hóa, xã hội và những thành tựu mới về văn hoá, kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác thư viện.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành phù hợp;

b) Có thời gian giữ chức danh Thư viện viên chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;

b) Trong thời gian giữ chức danh Thư viện viên chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Thư viện viên cao cấp (hạng I): Chủ trì ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở nhóm 1 trở lên được hội đồng khoa học đánh giá, nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên.

Điều 73. Phóng viên (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành báo chí, tuyên truyền; có kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác phóng viên.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành báo chí; trường hợp tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải được bồi dưỡng nghiệp vụ về báo chí; đã qua chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quân sự, chính trị theo quy định của Bộ Quốc phòng;

b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;

c) Hoàn thành được các nhiệm vụ viết bài, chụp ảnh, quay phim phóng sự có nội dung ở mức độ phức tạp trung bình.

Điều 74. Phóng viên chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành báo chí, tuyên truyền; nắm kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác phóng viên.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành báo chí; trường hợp tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải được bồi dưỡng nghiệp vụ về báo chí;

b) Có thời gian giữ chức danh Phóng viên (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Phóng viên (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Phóng viên (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Phóng viên chính (hạng II): Đã chủ trì ít nhất 02 tác phẩm được hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá, nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên; hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 công trình lý luận, nghiên cứu lý luận về khoa học nghiệp vụ chuyên ngành cấp Bộ.

Điều 75. Phóng viên cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành báo chí, tuyên truyền; nắm vững kiến thức về chính trị, kinh tế, văn học, nghệ thuật báo chí và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng linh hoat, hiệu quả vào công tác phóng viên.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành báo chí; trường hợp tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải được bồi dưỡng nghiệp vụ về báo chí;

b) Có thời gian giữ chức danh Phóng viên chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Phóng viên chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Phóng viên cao cấp (hạng I): Đã chủ trì ít nhất 04 tác phẩm được Hội đồng nghệ thuật, khoa học chuyên ngành đánh giá đạt yêu cầu trở lên; hoặc chủ trì ít nhất 02 công trình lý luận, nghiên cứu lý luận về khoa học nghiệp vụ chuyên ngành cấp Bộ hoặc tương đương trở lên.

Điều 76. Thư ký biên tập (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành; có kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp;

b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên.

Điều 77. Thư ký biên tập chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành; có kiến thức tổng hợp về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp;

b) Có thời gian giữ chức danh Thư ký biên tập (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Thư ký biên tập (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Thư ký biên tập (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Thư ký biên tập chính (hạng II): Biên tập ít nhất 05 tác phẩm được hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên.

Điều 78. Thư ký biên tập cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành; nắm vững kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành phù hợp;

b) Có thời gian giữ chức danh Thư ký biên tập chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Thư ký biên tập chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Thư ký biên tập cao cấp (hạng I): Biên tập ít nhất 10 tác phẩm được hội đồng khoa học chuyên ngành nghiệm thu đánh giá đạt yêu cầu trở lên.

Điều 79. Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành báo chí, truyền hình; có kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác phát thanh viên, dẫn chương trình.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: Báo chí, đạo diễn, điện ảnh;

b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên.

Điều 80. Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành báo chí, truyền hình; nắm vững kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác phát thanh viên, dẫn chương trình.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: Báo chí, đạo diễn, điện ảnh;

b) Có thời gian giữ chức danh Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Phát thanh viên (hạng III) kiêm dẫn chương trình đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình chính (hạng II): Chủ trì hoặc tham gia đọc ít nhất 02 tác phẩm được được Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên; hoặc tham gia viết chuyên đề trong đó tối thiểu có 01 công trình lý luận, nghiên cứu lý luận về khoa học cấp cơ sở nhóm 2 trở lên.

Điều 81. Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành báo chí, truyền hình; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng linh hoạt, có hiệu quả vào công tác phát thanh viên, dẫn chương trình.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: Báo chí; đạo diễn; điện ảnh;

b) Có thời gian giữ chức danh Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình cao cấp (hạng I): Chủ trì hoặc tham gia đọc ít nhất 03 tác phẩm được Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên; hoặc tham gia viết chuyên đề trong đó tối thiểu có 02 công trình lý luận, nghiên cứu lý luận nghiệp vụ cấp cơ sở nhóm 2 trở lên.

Điều 82. Thư ký trường quay (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành quay phim, truyền hình; có kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác tổng hợp quay phim, truyền hình.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, một trong các chuyên ngành: Điện ảnh, báo chí, đạo diễn;

b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên.

Điều 83. Thư ký trường quay chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành quay phim, truyền hình; nắm vững kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác tổng hợp quay phim, truyền hình.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: Điện ảnh, báo chí, đạo diễn;

b) Có thời gian giữ chức danh Thư ký trường quay (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Thư ký trường quay (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Thư ký trường quay (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Thư ký trường quay chính: Đã chủ trì hoặc tham gia ít nhất 02 tác phẩm được Hội đồng khoa học cấp chuyên ngành đánh giá, nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên; hoặc tham gia viết chuyên đề trong đó có ít nhất 01 công trình lý luận, nghiên cứu lý luận về khoa học nghiệp vụ cấp cơ sở nhóm 2 trở lên.

Điều 84. Thư ký trường quay cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành quay phim, truyền hình; nắm vững kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác tổng hợp quay phim, truyền hình.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tố nghiệp thạc sĩ trở lên, một trong các chuyên ngành: Điện ảnh, báo chí, đạo diễn trở lên;

b) Có thời gian giữ chức danh Thư ký trường quay chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;

c) Trong thời gian giữ chức danh Thư ký trường quay chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Thư ký trường quay cao cấp (hạng I): Đã chủ trì hoặc tham gia ít nhất 04 tác phẩm được Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá, nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên; hoặc tham gia viết chuyên đề trong đó tối thiểu có 02 công trình lý luận, nghiên cứu lý luận về khoa học nghiệp vụ cấp cơ sở nhóm 2 trở lên.

TIN LIÊN QUAN


























Home Icon VỀ TRANG CHỦ