Phụ cấp thâm niên nghề có được tính vào khoản tiền tính trợ cấp thôi việc cho công chức không?

Phụ cấp thâm niên nghề có được tính vào khoản tiền tính trợ cấp thôi việc cho công chức không? Ảnh minh họa
Phụ cấp thâm niên nghề có được tính vào khoản tiền tính trợ cấp thôi việc cho công chức không?
Căn cứ theo Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định chế độ chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc sẽ bao gồm:
- Công chức tự nguyện xin thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc như sau:
+ Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
+ Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
- Mức trợ cấp bằng 01 (một) tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.
Lưu ý: Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.
Theo đó, phụ cấp thâm niên nghề được tính vào khoản tiền lương tháng để tính trợ cấp thôi việc cho công chức.
Từ tháng 1/2026, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa người lao động được hưởng là bao nhiêu?
Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế Nghị định số 74/2024/NĐ-CP.
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng tại 4 vùng được quy định như sau:
Vùng 1: 5.310.000 đồng/tháng (tăng 350.000 đồng).
Vùng 2: 4.730.000 đồng/tháng (tăng 320.000 đồng).
Vùng 3: 4.140.000 đồng/tháng (tăng 280.000 đồng).
Vùng 4: 3.700.000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng).
Với việc tăng lương tối thiểu vùng này, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cũng sẽ tăng theo.
Cụ thể, tại khoản 1, Điều 38 Luật Việc làm năm 2025 quy định: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp. (Quy định này có thay đổi so với Luật Việc làm năm 2013 còn hiệu lực đến 31/12/2025 quy định mức mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa bằng 5 lần mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng tùy thuộc vào đối tượng).
Do đó, từ ngày 01/01/2026, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa người lao động được hưởng là:
Vùng 1: 26.550.000 đồng/tháng (tăng 1.750.000 đồng).
Vùng 2: 23.650.000 đồng/tháng (tăng 1.600.000 đồng).
Vùng 3: 20.700.000 đồng/tháng (tăng 1.400.000 đồng).
Vùng 4: 18.500.000 đồng/tháng (tăng 1.250.000 đồng).
Mỹ Anh (t/h)
1 giờ trước
20 giờ trước
2 ngày trước
7 ngày trước
7 ngày trước
8 ngày trước
8 ngày trước
10 ngày trước
19 phút trước
2 giờ trước
3 giờ trước
5 phút trước
Vừa xong
Vừa xong
Vừa xong
1 phút trước
1 phút trước
2 phút trước
2 phút trước
3 phút trước
3 phút trước
4 phút trước
6 phút trước
6 phút trước