Phạt tiền tối đa trong lĩnh vực lâm nghiệp đối với cá nhân là 500 triệu đồng
Nghị định này gồm 4 chương, 42 điều quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực lâm nghiệp như: Lấn, chiếm rừng; sử dụng môi trường rừng trái quy định; các vi phạm quy định về chi trả dịch vụ môi trường rừng; quản lý rừng bền vững; hồ sơ, thủ tục khai thác lâm sản có nguồn gốc hợp pháp; khai thác lâm sản trong rừng trồng trái pháp luật; khai thác rừng tự nhiên trái pháp luật; quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; trồng rừng; bảo vệ rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng gây cháy rừng; phòng trừ sinh vật hại rừng; phá hủy các công trình bảo vệ và phát triển rừng; phá rừng; bảo vệ động vật rừng; vận chuyển lâm sản trái pháp luật; tàng trữ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, chế biến lâm sản trái pháp luật; quản lý hồ sơ lâm sản trong vận chuyển, mua bán, cất giữ, chế biến lâm sản…
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, người có thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
Trong đó, Nghị định quy định, mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực lâm nghiệp đối với cá nhân là 500 triệu đồng và đối với tổ chức là 1 tỉ đồng.

Một khu rừng tự nhiên bị chặt phá. (Ảnh minh họa)
Bên cạnh đó, Nghị định quy định xử phạt các hành vi lấn, chiếm rừng với các mức phạt cụ thể như sau: Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng đối với một trong các trường hợp: Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích dưới 1.000 m2; Rừng sản xuất có diện tích dưới 500 m2; Rừng phòng hộ có diện tích dưới 100 m2; Rừng đặc dụng có diện tích dưới 50 m2.
Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với một trong các trường hợp: Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2; Rừng sản xuất có diện tích từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2; Rừng phòng hộ có diện tích từ 100 m2đến dưới 2.000 m2; Rừng đặc dụng có diện tích từ 50 m2 đến dưới 1.000 m2.
Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với một trong các trường hợp sau: Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2; Rừng sản xuất có diện tích từ 3.000 m2đến dưới 5.000 m2; Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.000 m2đến dưới 4.000 m2; Rừng đặc dụng có diện tích từ 1.000 m2đến dưới 3.000 m2.
Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với một trong các trường hợp sau: Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 10.000 m2 đến dưới 20.000 m2.
Rừng sản xuất có diện tích từ 5.000 m2đến dưới 8.000 m2; Rừng phòng hộ có diện tích từ 4.000 m2đến dưới 6.000 m2; Rừng đặc dụng có diện tích từ 3.000 m2đến dưới 4.000 m2.
Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với một trong các trường hợp: Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 20.000 m2 đến dưới 30.000 m2; Rừng sản xuất có diện tích từ 8.000 m2đến dưới 10.000 m2; Rừng phòng hộ có diện tích từ 6.000 m2đến dưới 8.000 m2; Rừng đặc dụng có diện tích từ 4.000 m2đến dưới 5.000 m2.
Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với một trong các trường hợp: Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 30.000 m2 đến dưới 40.000 m2.
Rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 m2đến dưới 15.000 m2; Rừng phòng hộ có diện tích từ 8.000 m2đến dưới 12.000 m2; Rừng đặc dụng có diện tích từ 5.000 m2đến dưới 7.000 m2.
Phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với một trong các trường hợp: Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 40.000 m2 đến dưới 50.000 m2.
Rừng sản xuất có diện tích từ 15.000 m2đến dưới 20.000 m2; Rừng phòng hộ có diện tích từ 12.000 m2đến dưới 15.000 m2; Rừng đặc dụng có diện tích từ 7.000 m2đến dưới 10.000 m2.
Phạt tiền từ 60 triệu đồng đến 80 triệu đồng đối với một trong các trường hợp sau: Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích 50.000 m2 trở lên; Rừng sản xuất có diện tích 20.000 m2 trở lên; Rừng phòng hộ có diện tích 15.000 m2 trở lên; Rừng đặc dụng có diện tích 10.000 m2 trở lên.
Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 nêu trên.
Mức phạt hành vi lấn, chiếm rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 nêu trên áp dụng đối với rừng trồng. Trường hợp lấn, chiếm rừng tự nhiên thì áp dụng mức phạt bằng hai lần đối với hành vi tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 nêu trên.
Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp là đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mà không có rừng thì xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/6/2026; bãi bỏ Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 25/4/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; Điều 1 Nghị định số 07/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi.
P.V
11 giờ trước
14 giờ trước
1 ngày trước
2 ngày trước
16 ngày trước
16 ngày trước
17 ngày trước
17 ngày trước
18 ngày trước
22 ngày trước
23 ngày trước
23 ngày trước
1 giờ trước
2 giờ trước
1 giờ trước
1 giờ trước
2 giờ trước
2 giờ trước