Những lỗi vi phạm giao thông bị CSGT tạm giữ, tịch thu xe năm 2026, triệu người dân cần biết ngay
Những lỗi vi phạm bị CSGT tạm giữ xe năm 2026
Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, tịch thu phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là một trong những hình thức xử phạt chính đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
Trên báo Thanh niên, đại diện cảnh sát giao thông cho biết, những hành vi bị áp dụng hình thức tịch thu xe đều được đánh giá là vi phạm nguy hiểm, có thể trực tiếp đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của người điều khiển và những người tham gia giao thông khác.
Quy định tịch thu xe là cần thiết, mang tính răn đe và giáo dục cao. Đặc biệt, với các trường hợp xe không có giấy tờ đăng ký, cơ quan chức năng không thể xác định được nguồn gốc phương tiện, tiềm ẩn nguy cơ tiếp tay cho xe gian, xe trộm cắp.
Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe máy nếu có các lỗi vi phạm giao thông sau đây ngoài việc bị phạt tiền, trừ điểm giấy phép lái xe (nếu có) thì sẽ áp dụng biện pháp tịch thu xe, các lỗi bao gồm:
- Giao xe cho người không có giấy phép lái xe, không đủ điều kiện lái xe điều khiển;
- Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực, giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển;
- Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển;
- Tham gia đua xe trái phép trên đường giao thông;
- Vi phạm, không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn, ma túy;
- Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;
- Điều khiển xe đi vào đường cao tốc;
- Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em dưới 6 tuổi ngồi phía trước;
- Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông;
- Sử dụng còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe đã hết hạn sử dụng, hết hiệu lực;
- Sử dụng chứng nhận đăng ký xe bị tẩy xóa; sử dụng chứng nhận đăng ký xe không đúng số khung, số động cơ (số máy) của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Điều khiển xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp hoặc cải tạo trái quy định tham gia giao thông.

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, nhiều trường hợp vi phạm giao thông bị tịch thu phương tiện. Ảnh minh họa: TL
Các mức xử phạt vi phạm giao thông phổ biến năm 2026
Dưới đây mức xử phạt các hành vi vi phạm giao thông theo quy định của Nghị định 168/2024/NĐ-CP:
1. Vi phạm nồng độ cồn:
+ Mức phạt đối với xe máy: thấp nhất từ 2-3 triệu đồng và cao nhất từ 8-10 triệu đồng kèm theo trừ điểm giấy phép lái xe (GPLX) và tước GPLX vào mức độ vi phạm.
+ Mức phạt cao nhất đối với xe ô tô từ 6-40 triệu đồng tùy theo mức độ vi phạm nồng độ cồn, đồng thời bị trừ điểm GPLX ở mức thấp nhất và tước quyền sử dụng GPLX từ 22-24 tháng ở mức cao nhất.
2. Chạy quá tốc độ:
+ Mức phạt đối với xe máy thấp nhất từ 400.000 – 600.000 đồng và trừ điểm GPLX. Trường hợp chạy tốc độ cao gây tai nạn có thể phạt đến 14 triệu đồng và trừ 10 điểm GPLX.
+ Mức phạt đối với xe ô tô thấp nhất từ 800.000 - 1 triệu đồng, mức cao nhất từ 12-14 triệu đồng và trừ điểm GPLX. Nếu gây tai nạn, mức phạt có thể tới 22 triệu đồng và trừ 10 điểm GPLX.
3. Không đội mũ bảo hiểm:
Mức phạt áp dụng cho xe từ 200.000 - 300.000 đồng.
4. Vượt đèn đỏ, đèn vàng
+ Mức phạt đối với xe máy từ 4-6 triệu đồng. Nếu gây tai nạn, mức phạt tăng lên 10- 14 triệu đồng. Người vi phạm còn bị trừ 4 - 10 điểm giấy phép lái xe.
+ Mức phạt đối với ô tô từ 18 - 20 triệu đồng (không gây tai nạn), 20 - 22 triệu đồng (nếu gây tai nạn), kèm theo hình phạt bổ sung là trừ 4 điểm hoặc 10 điểm trên GPLX.
5. Đi ngược chiều:
+ Mức phạt đối với xe máy:
Đi ngược chiều (không gây tai nạn giao thông) bị phạt tiền từ 4-6 triệu đồng và bị trừ 2 điểm GPLX.
Đi ngược chiều (gây tai nạn giao thông) bị phạt tiền từ 10-14 triệu đồng và bị trừ 10 điểm GPLX.
+ Mức phạt đối với ô tô:
Đi ngược chiều (không gây tai nạn giao thông) bị phạt tiền từ 18-20 triệu đồng và bị trừ 4 điểm GPLX.
Đi ngược chiều (gây tai nạn giao thông) bị phạt tiền từ 20-22 triệu đồng và bị trừ 10 điểm GPLX.
6. Lạng lách, đánh võng
+ Mức phạt đối với xe máy bị phạt tiền từ 8-10 triệu đồng và tước GPLX từ 10 - 12 tháng, nếu tái phạm có thể tước GPLX từ 22 - 24 tháng.
+ Mức phạt đối với ô tô bị phạt tiền từ 40-50 triệu đồng, tước GPLX 10-12 tháng. Trường hợp gây tai nạn bị phạt lên đến 50-70 triệu đồng. Tái phạm sẽ bị tịch thu phương tiện.
7. Buông hai tay, dùng chân điều khiển xe máy
Mức phạt tiền dao động từ 6-8 triệu đồng và bị tước quyền sử dụng GPLX. Ngoài ra có thể bị tịch thu phương tiện.
4 giờ trước
9 giờ trước
1 ngày trước
1 ngày trước
1 ngày trước
2 ngày trước
10 phút trước
37 phút trước
3 phút trước
6 phút trước
10 phút trước
11 phút trước
16 phút trước
26 phút trước
28 phút trước
43 phút trước