Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
Cụ thể, Nghị định 332/2026/NĐ-CP Quy định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Trong đó, Nghị định cũng quy định những điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng tại Điều 9 như sau:
Quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
Điều 9. Cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản khai lý lịch kèm theo các giấy tờ cá nhân của người đại diện theo pháp luật, người quản lý tổ chức, doanh nghiệp trong trường hợp không tra cứuđược thông tin trong hệ thống thông tin gồm: Bản sao căn cước, căn cước công dân hoặc hộ chiếu, thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam; bản khai nhân sự của tổ chức, doanh nghiệp theo Mẫu số 05, Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Văn bằng, chứng chỉ hoặc tài liệu có giá trị tương đương theo quy định pháp luật về giáo dục, đào tạo chứng minh đáp ứng điều kiện về nhân sự;
d) Tài liệu thuyết minh hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động và sản phẩm, dịch vụ đăng ký kinh doanh;
đ) Phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh theo Mẫu số 07, Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
e) Đối với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm an ninh mạng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 3 Nghị định này để phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia, phải có văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức, doanh nghiệp có hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Hướng dẫn trình tự, thủ tục nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng lập thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Bộ Công an. Hồ sơ phải làm bằng tiếng Việt, gồm 01 bộ hồ sơ gốc.
Trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bộ hồ sơ gốc phải có đủ chữ ký, dấu xác nhận của tổ chức, doanh nghiệp, các tài liệu do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lập nếu có từ 02 tờ văn bản trở lên phải có dấu giáp lai. Đơn vị nộp hồ sơ và người nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài liệu hồ sơ.
Trường hợp nộp qua dịch vụ công trực tuyến, tổ chức, doanh nghiệp phải ký số theo quy định của pháp luật về ký số.
4. Thời điểm nhận hồ sơ là thời điểm cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc nhận được hồ sơ từ nhân viên bưu chính chuyển đến (trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính) hoặc ngày cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi nhận hồ sơ trên hệ thống cổng dịch vụ công và xác nhận tiếp nhận hồ sơ với tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ (trường hợp nộp thông qua cổng dịch vụ công).
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đượ chồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp tính hợp lệ của hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và xác nhận bằng văn bản hoặc qua tài khoản của tổ chức, doanh nghiệp trên cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử (nếu có) về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của tổ chức, doanh nghiệp theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trường hợp hồ sơ cần bổ sung: Hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ và thông báo bằng văn bản hoặc qua tài khoản của tổ chức, doanh nghiệp trên cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử (nếu có) theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ, doanh nghiệp phải hoàn thiện và nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo thông báo. Quá thời hạn trên, doanh nghiệp không nộp đầy đủ hồ sơ thì được coi là hồ sơ không hợp lệ;
c) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và thông báo về việc từ chối tiếp nhận hồ sơ bằng văn bản hoặc qua tài khoản của tổ chức, doanh nghiệp trên cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử (nếu có) theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong đó nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận.
5. Trong thời hạn 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng và xem xét cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nếu hồ sơ đề nghị cung cấp đầy đủ thông tin xác định đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định.
Trường hợp không đủ điều kiện thì Bộ Công an có văn bản từ chối cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cho tổ chức, doanh nghiệp theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó nêu rõ lý do./.
1 giờ trước
1 giờ trước
7 phút trước
15 phút trước
3 phút trước
Vừa xong
8 phút trước
15 phút trước
24 phút trước
24 phút trước
28 phút trước
50 phút trước
51 phút trước