Giá nông sản hôm nay (3/9): Giá cà phê đồng loạt giảm, thịt lợn hơi dao động trong khoảng 57.000 - 59.000 đồng/kg

Ngày 3/9, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO ÍT BIẾN ĐỘNG
Giá lúa gạo hôm nay (3/9) tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục đi ngang, giao dịch trầm lắng, thị trường nhìn chung chưa có biến động mới.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 34 hôm nay dao động mốc 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.700 - 6.600 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.700 - 6.600 đồng/kg; lúa tươi giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 6.500 - 6.600 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 6.300 - 6.400 đồng/kg.
Tại các địa phương hôm nay, thị trường trầm lắng, chưa sôi động, trong khi nguồn cung và sức mua tạm thời giữ thế cân bằng, khiến mặt bằng giá chưa xuất hiện biến động đáng kể. Nhóm lúa thơm vẫn giữ lợi thế nhất định về giá, song lực mua hiện chưa đủ mạnh để đẩy thị trường bước vào nhịp tăng mới.

Giá lúa gạo hôm nay tại Đồng bằng sông Cửu Long ổn định
Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 8.900 - 8.950 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.900 - 8.950 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.450 - 8.750 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.600 - 8.750 đồng/kg; giá cám dao động ở khoảng 7.550 - 7.650 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ giá gạo đi ngang. Hiện gạo Nàng Nhen vẫn là loại có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.500 - 18.00 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.500 - 17.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.500 - 15.500 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.500 - 16.500 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 470 - 480 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 373 - 377 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 534 - 538 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 453 - 457 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 366 - 370 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 364 - 368 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động 304 - 308 USD/tấn.
GIÁ CÀ PHÊ GIẢM
Giá cà phê trong nước bước sang ngày 3/9 với mặt bằng giá thấp hơn đáng kể so với phiên trước. Theo mức tham chiếu gần nhất, giá thu mua tại các vùng sản xuất trọng điểm Tây Nguyên giảm đồng loạt 700 đồng/kg.
Giá bình quân thị trường được ghi nhận quanh 94.900 đồng/kg, trong khi khoảng giá phổ biến dao động từ 94.300 - 95.000 đồng/kg.
Tại Đắk Lắk, giá cà phê giảm xuống 94.800 đồng/kg. Gia Lai cũng có mức thu mua tương tự sau khi giảm 700 đồng/kg.

Giá cà phê hôm nay quay đầu giảm
Lâm Đồng xuống còn 94.300 đồng/kg, tiếp tục là vùng có giá thấp nhất trong nhóm khảo sát.
Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) vẫn giữ vị trí cao nhất với 95.000 đồng/kg, nhưng cũng không tránh khỏi mức giảm 700 đồng/kg.
Trên thị trường thế giới, giá cà phê trên 2 sàn giao dịch chủ chốt đồng loạt đi xuống. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta giao tháng 9/2026 giảm 1,75%, tương đương 61 USD/tấn so với phiên trước, xuống còn 3.431 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 11/2026 giảm mạnh hơn 1,93%, tương đương 68 USD/tấn, đạt 3.461 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 9/2026 tiếp tục giảm 0,48%, tương đương 1,65 US cent/pound, xuống 342,25 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 12/2026 mất 0,66%, tương đương 2,05 US cent/pound, còn 309,45 US cent/pound.
GIÁ TIÊU ĐI NGANG
Giá tiêu hôm nay tại các vùng sản xuất trọng điểm tiếp tục duy trì trong khoảng 135.000 - 137.000 đồng/kg. Sau nhịp giảm vào cuối tháng 8, thị trường trong nước đang trải qua nhiều phiên liên tiếp giữ giá ổn định.
Cụ thể, Đắk Nông (Lâm Đồng) tiếp tục là khu vực có giá thu mua cao nhất với 137.000 đồng/kg. Đứng tiếp theo là Đắk Lắk với 136.500 đồng/kg.
Tại Đồng Nai, Gia Lai và Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh), giá tiêu cùng duy trì ở mức 135.000 đồng/kg.

Giá tiêu hôm nay tại các vùng sản xuất trọng điểm tiếp tục đi ngang
Như vậy, khoảng cách giữa mức giá cao nhất và thấp nhất trên thị trường hiện chỉ còn 2.000 đồng/kg. Việc giá liên tục đi ngang cho thấy thị trường đang ở trạng thái khá trầm lắng sau những biến động trong những tuần cuối tháng 8.
Trên thị trường thế giới, giá tiêu tại phần lớn quốc gia sản xuất lớn cũng ít biến động, ngoại trừ Indonesia xuất hiện một nhịp điều chỉnh nhẹ. Theo dữ liệu của Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, tiêu đen Indonesia được chào bán ở mức 6.893 USD/tấn, giảm 4 USD/tấn so với phiên trước.
Trong khi đó, tiêu đen ASTA 570 của Brazil tiếp tục giữ mức 5.800 USD/tấn, tiêu đen Malaysia đứng ở 9.300 USD/tấn.
Tại Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu chưa có thay đổi, tiếp tục dao động trong khoảng 5.990 - 6.050 USD/tấn đối với hai chủng loại 500 g/l và 550 g/l.
Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia giảm 5 USD/tấn xuống 9.438 USD/tấn. Giá tiêu trắng Việt Nam duy trì ở 8.400 USD/tấn, trong khi Malaysia tiếp tục đứng ở mức cao 12.200 USD/tấn.
GIÁ CAO SU ỔN ĐỊNH
Giá thu mua mủ cao su tại các doanh nghiệp trong nước hôm nay tiếp tục ổn định.
Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Giá cao su tại các doanh nghiệp lớn tại thị trường trong nước bình ổn
Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).
Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.
Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su RSS3 trên sàn TOCOM (Tokyo) - Nhật Bản hợp đồng giao tháng 9 ở mức 460,70 Yên/kg, giảm 0,37%. Hợp đồng giao tháng 10 ổn định ở mức 446 Yên/kg.
Tại Thái Lan, giá chào xuất khẩu cao su RSS3 (FOB Laem Chabang) tăng 0,95 Baht lên mức 92,14 baht/kg.
Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su tự nhiên hợp đồng giao tháng 9 ở mức 17.805 Nhân dân tệ/tấn, giảm 1,58%. Hợp đồng giao tháng 10 ở mức 17.835 Nhân dân tệ/tấn, giảm 1,11%.
Trên Sàn Giao dịch SGX - Singapore, hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 10 ở mức 231,50 Cent/kg, giảm 2,49%. Hợp đồng kỳ hạn tháng 11 ở mức 230,90 Cent/kg, giảm 2,37%.
Sắc đỏ trải rộng từ TOCOM, SHFE đến SGX cho thấy lực bán không còn tập trung ở một vài kỳ hạn mà đã lan sang phần lớn thị trường cao su châu Á. SGX trở thành tâm điểm giảm giá khi hợp đồng tháng 10 mất tới 2,49%.
SHFE cũng chịu áp lực rõ rệt với mức giảm từ 1,11 - 1,58%; sàn TOCOM tỏ ra vững hơn nhờ kỳ hạn tháng 10 giữ nguyên giá. Nếu lực mua nguyên liệu không sớm cải thiện, giá cao su có thể tiếp tục chịu sức ép trong ngắn hạn, nhất là tại SHFE và SGX.
Thị trường vẫn đối mặt với rủi ro nguồn cung khi mưa rải rác tại Thái Lan, quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới làm gián đoạn hoạt động khai thác mủ, trong khi mùa cạo mủ cao điểm ở Đông Nam Á kết thúc vào tháng 9 được dự báo sẽ tiếp tục thu hẹp nguồn cung.
GIÁ THỊT LỢN ÍT BIẾN ĐỘNG
Tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay đồng loạt đi ngang sau những phiên điều chỉnh giảm trước đó. Đây tiếp tục là khu vực có mặt bằng thu mua cao nhất cả nước, phổ biến từ 58.000 - 59.000 đồng/kg.
Cụ thể, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu, Phú Thọ và Hưng Yên cùng giữ mức 59.000 đồng/kg, cao nhất thị trường hiện nay.
Trong khi đó, Lạng Sơn, Ninh Bình, Lào Cai, Điện Biên và Sơn La tiếp tục giao dịch ở mức 58.000 đồng/kg.
Như vậy, sau khi mốc 60.000 đồng/kg biến mất khỏi bảng giá vào đầu tháng 9, thị trường miền Bắc đã ổn định trở lại. Khoảng cách giữa nhóm địa phương có giá cao và thấp nhất khu vực hiện chỉ còn 1.000 đồng/kg.
Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay cũng không ghi nhận điều chỉnh mới. Giá lợn hơi tiếp tục duy trì trong khoảng 57.000 - 58.000 đồng/kg.
Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Lâm Đồng cùng neo ở 58.000 đồng/kg, cao nhất khu vực. Các địa phương còn lại tiếp tục thu mua lợn hơi ở mức 57.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay trải qua thêm một phiên lặng sóng. Các thương lái tại khu vực hiện thu mua lợn hơi với giá từ 57.000 - 58.000 đồng/kg.
Trong đó, Đồng Nai, Tây Ninh, TP. Hồ Chí Minh và Vĩnh Long cùng giữ mức 58.000 đồng/kg. Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau và Cần Thơ tiếp tục giao dịch ở 57.000 đồng/kg.
Nhìn chung, giá lợn hơi trên cả nước hôm nay dao động trong khoảng 57.000 - 59.000 đồng/kg. Miền Bắc tiếp tục dẫn đầu với mức cao nhất 59.000 đồng/kg, trong khi miền Trung - Tây Nguyên và miền Nam phổ biến quanh vùng 57.000 - 58.000 đồng/kg.
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.
Minh Hoàng
1 giờ trước
1 giờ trước
1 giờ trước
3 giờ trước
4 giờ trước
4 giờ trước
4 giờ trước
11 giờ trước
19 giờ trước
1 ngày trước
1 ngày trước
2 ngày trước
4 ngày trước
4 ngày trước
5 ngày trước
5 ngày trước
5 ngày trước
6 ngày trước
46 phút trước
34 phút trước
2 phút trước
3 phút trước
4 phút trước
9 phút trước
11 phút trước
11 phút trước