🔍
Chuyên mục: Lao động - Việc làm

Công chức được cho thôi việc trong trường hợp nào, chế độ ra sao?

1 giờ trước
Chính phủ vừa sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan đến các trường hợp công chức được cho thôi việc và chế độ, chính sách thôi việc.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

Ảnh minh họa. Nguồn ảnh: LSVN

Nội dung đáng chú ý, Chính phủ sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan đến các trường hợp công chức được cho thôi việc. Cụ thể, nội dung được quy định tại Điều 27 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 56a vào sau Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức.

Công chức được cho thôi việc trong các trường hợp nào?

Theo đó, Công chức được cho thôi việc trong các trường hợp sau: Theo nguyện vọng cá nhân; Bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí; Bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí; Trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Nghị định cũng nêu rõ các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân gồm: Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

Công chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã có quyết định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế; Các lý do khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi việc.

Về thẩm quyền giải quyết thôi việc, Nghị định nêu rõ: Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định cho thôi việc đổi với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định cho thôi việc đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Đáng chú ý, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Chế độ, chính sách với công chức được cho thôi việc

Nghị định 300/2026/NĐ-CP cũng quy định rõ chế độ, chính sách với công chức được cho thôi việc.

Theo đó, Công chức được cho thôi việc thì chế độ trợ cấp thôi việc thực hiện như sau: Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56a Nghị định này, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 56a, chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật khác có liên quan (nếu có); được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 56a, chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng.

Về cách tính tiền lương tháng hiện hưởng với công chức được cho thôi việc, Nghị định nêu rõ, tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc.

Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

Mức trợ cấp bằng 1 tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 6 tháng đến dưới 12 tháng.

Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 1 Điều này.

Mời độc giả xem thêm video Nửa thế kỷ nuôi dưỡng ước mơ:

Nguồn: VTV1

Hải Ninh

TIN LIÊN QUAN

























Home Icon VỀ TRANG CHỦ