Bảng lương mới nhất của Quân nhân chuyên nghiệp, Công nhân Quốc phòng theo mức lương cơ sở mới
Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
Trong đó có quy định về bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu và bảng lương công nhân quốc phòng theo mức lương cơ sở từ 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

Từ 1/7/2026, bảng lương quân nhân chuyên nghiệp được thực hiện theo Thông tư 74/2026/TT-BQP. Ảnh minh họa: TL
Theo Thông tư, bảng lương được quy định cụ thể như sau:
Cách tính mức lương

Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp

Bảng lương công nhân quốc phòng

Quân nhân chuyên nghiệp là ai?
Căn cứ theo Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức Quốc phòng 2015: Quân nhân chuyên nghiệp là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phục vụ trong Quân đội nhân dân, được tuyển chọn, tuyển dụng theo chức danh và được phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.
Quân nhân chuyên nghiệp là lực lượng nòng cốt của đội ngũ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho công tác lãnh đạo, chỉ huy, quản lý; thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu và các nhiệm vụ khác của quân đội.
Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được xác định tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương, gồm:
- Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;
- Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;
- Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp;
- Đại úy quân nhân chuyên nghiệp;
- Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp;
- Trung úy quân nhân chuyên nghiệp;
- Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp.
Bậc quân hàm cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp gồm:
- Loại cao cấp là Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;
- Loại trung cấp là Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;
- Loại sơ cấp là Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.
Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm:
- Cấp úy quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi;
- Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi;
- Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi.
Công nhân quốc phòng là ai?
Khoản 2 Điều 3 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức Quốc phòng 2015 nêu rõ:
Công nhân và viên chức quốc phòng là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, được tuyển chọn, tuyển dụng vào Quân đội nhân dân theo vị trí việc làm hoặc chức danh nghề nghiệp mà không thuộc diện được phong quân hàm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ.
Công nhân, viên chức quốc phòng phải có các tiêu chuẩn: Phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng, tự nguyện phục vụ quân đội; có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ hoặc năng khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm với công nhân quốc phòng hoặc viên chức quốc phòng.
Đặc biệt, công nhân quốc phòng được xếp loại thành 03 loại:
- Loại A: Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng và công nhận danh hiệu cử nhân thực hành/kỹ sư thực hành.
- Loại B: Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.
- Loại C: Có chứng chỉ sơ cấp và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.
Như vậy, có thể thấy, công nhân quốc phòng ngoài có bằng cấp, văn bằng phù hợp thì còn phải có trình độ kỹ năng nghề tương ứng với loại được tuyển chọn, tuyển dụng.
2 ngày trước
10 phút trước
2 giờ trước
27 phút trước
2 giờ trước
22 phút trước
25 phút trước
56 phút trước
3 giờ trước
3 giờ trước