🔍
Chuyên mục: Thời sự

Quy định số 208-QĐ/TW về thi hành Điều lệ Đảng

3 giờ trước
Thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã ký ban hành Quy định số 208-QĐ/TW ngày 26/7/2026 về thi hành Điều lệ Đảng.

Quang cảnh Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.

Quy định số 208-QĐ/TW quy định các nội dung về hệ thống tổ chức của Đảng; nguyên tắc tổ chức và cơ cấu tổ chức của Đảng; đảng viên; tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam; kiểm tra, giám sát, khen thưởng, kỷ luật; Đảng lãnh đạo Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị-xã hội; tài chính của Đảng.

Hệ thống tổ chức của Đảng

Theo Quy định, hệ thống tổ chức của Đảng được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp xã (gồm: xã, phường, đặc khu), cấp tỉnh, thành phố và cấp Trung ương. Đây là hệ thống tổ chức cơ bản của Đảng có chức năng lãnh đạo toàn diện ở mỗi cấp và của toàn Đảng.

Thí điểm thống nhất, đồng bộ tên gọi các loại hình tổ chức đảng ở cấp cơ sở trong toàn Đảng là: đảng bộ cơ sở, đảng bộ trực thuộc cơ sở và chi bộ. Đối với các tổ chức đảng có đặc điểm riêng, tính chất đặc thù được điều chỉnh cơ cấu tổ chức bên trong phù hợp theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Thí điểm tổ chức cơ sở đảng được xác định gồm đảng bộ trực thuộc cơ sở và chi bộ.

Về việc thành lập tổ chức đảng trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội, Quy định nêu rõ:

Ở cấp Trung ương, thành lập Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng bộ Quốc hội; Đảng bộ Chính phủ; Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Ở các tỉnh, thành phố (gọi chung là cấp tỉnh), thành lập đảng bộ các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng bộ ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh. Thí điểm thành lập đảng bộ hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố và đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tỉnh, thành phố trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh.

Ở xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã), cấp ủy cấp tỉnh quyết định thành lập tổ chức đảng xã, phường, đặc khu là đảng bộ cơ sở trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh.

Về lập tổ chức đảng trực thuộc đảng ủy xã, phường, đặc khu, Đảng ủy xã, phường, đặc khu quyết định thành lập tổ chức cơ sở đảng ở ban chỉ huy quân sự cấp xã, công an cấp xã, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác. Ở địa bàn dân cư, thành lập đảng bộ trực thuộc cơ sở là cấp trên trực tiếp của các chi bộ thôn, tổ dân phố có đông đảng viên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Nếu chưa đủ 3 đảng viên chính thức để lập tổ chức đảng thì cấp ủy cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt ở tổ chức đảng thích hợp.

Đảng ủy xã, phường, đặc khu quyết định thành lập chi bộ các phòng, ban chuyên môn, đơn vị cấp xã; chi bộ thôn, tổ dân phố.

Quản lý hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên

Theo Quy định, Đảng ủy cơ sở (nơi không có đảng ủy trực thuộc cơ sở) hoặc đảng ủy trực thuộc cơ sở quản lý hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử, phiếu đảng viên điện tử), cơ sở dữ liệu đảng viên của đảng bộ, chi bộ. Đảng ủy trực thuộc cơ sở nào không có điều kiện quản lý và bảo quản hồ sơ đảng viên thì cấp ủy cấp trên trực tiếp quản lý, bảo quản.

Đảng ủy Bộ Ngoại giao quản lý hồ sơ đảng viên, thẻ đảng viên và danh sách đảng viên trong Đảng bộ theo quy định của Ban Bí thư và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Đảng viên ra nước ngoài công tác, lao động, học tập từ 12 tháng trở lên, cấp ủy quản lý hồ sơ đảng viên hướng dẫn bổ sung lý lịch khi đảng viên về nước.

Quy định nêu rõ, việc cập nhật, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu đảng viên theo quy định, hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Các cấp ủy chỉ đạo, kiểm tra việc bổ sung lý lịch đảng viên và quản lý hồ sơ đảng viên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Tổ chức đảng phải quản lý chặt chẽ hồ sơ đảng viên. Các tài liệu trong hồ sơ đảng viên không được tẩy xóa, tự ý sửa chữa; việc xác định mức độ mật của từng loại tài liệu trong hồ sơ đảng viên thực hiện theo quy định của Ban Bí thư, hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Ban Tổ chức Trung ương giúp Trung ương hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên trong toàn Đảng.

Khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên

Quy định mới ban hành cũng nêu rõ các hình thức khen thưởng trong Đảng, theo đó:

Đối với tổ chức đảng: Biểu dương, tặng giấy khen, bằng khen, tặng cờ, tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác của Đảng và Nhà nước.

Đối với đảng viên: Biểu dương, tặng giấy khen, bằng khen, Huy hiệu Đảng 30 năm, 35 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng; tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác của Đảng và Nhà nước.

Về tiêu chuẩn, đối tượng tặng Huy hiệu Đảng, những đảng viên hoạt động cách mạng lâu năm, giữ gìn tư cách đảng viên, có đủ 30 năm, 35 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng trở lên (tính theo tháng) thì được tặng Huy hiệu Đảng.

Đảng viên bị bệnh nặng hoặc từ trần có thể được xét tặng, truy tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng không được quá một năm; đảng viên 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng trở lên nếu bị bệnh nặng có thể được xét tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng không được quá hai năm theo quy định.

Tại thời điểm xét tặng Huy hiệu Đảng, đảng viên bị kỷ luật về Đảng thì chưa được xét tặng; sau 6 tháng (đối với kỷ luật khiển trách), 9 tháng (đối với kỷ luật cảnh cáo), 1 năm (đối với kỷ luật cách chức) kể từ ngày đảng viên đủ thời gian xét tặng Huy hiệu Đảng, nếu sửa chữa tốt khuyết điểm, được chi bộ công nhận sẽ được xét tặng Huy hiệu Đảng.

Cũng theo Quy định, việc tặng giấy khen, bằng khen, tặng cờ đối với tổ chức đảng; tặng giấy khen, bằng khen đối với đảng viên và thủ tục xét tặng Huy hiệu Đảng, các hình thức khen thưởng khác trong Đảng thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

(Cổng TTĐT Đảng Cộng sản Việt Nam)

TIN LIÊN QUAN






















Home Icon VỀ TRANG CHỦ