🔍
Chuyên mục: Xã hội

QUY ĐỊNH MỚI về TIỀN LƯƠNG, LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP, PHỤ CẤP có hiệu lực từ tháng 7/2026

1 ngày trước
Từ tháng 7/2026, nhiều quy định mới về tiền lương, lương hưu, trợ cấp, phụ cấp, chính sách xã hội chính thức có hiệu lực, được người dân mong chờ.
00:00
00:00

Từ 1/7/2026, nhiều chính sách mới về tiền lương, chế độ, trợ cấp dành cho người lao động chính thức có hiệu lực, được người dân mong chờ. Những chính sách được thẩm thấu vào cuộc sống, góp phần tăng động lực cống hiến, sáng tạo, đảm bảo cuộc sống của người lao động. Các chính sách có thể kể tới như sau:

Quy định bậc nghề nghiệp áp dụng lương viên chức

Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định vị trí việc làm viên chức có hiệu lực từ 1/7/2026. Tại Nghị định, Chính phủ đã quy định cụ thể các bậc nghề nghiệp áp dụng lương viên chức.

1. Bậc nghề nghiệp của từng vị trí việc làm được quy định thống nhất trong Danh mục vị trí việc làm tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.

Bậc nghề nghiệp được xác định theo 05 bậc, từ bậc 1 đến bậc 5, trong đó bậc 1 là bậc thấp nhất và bậc 5 là bậc cao nhất.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quy mô và mức độ phát triển, đơn vị sự nghiệp công lập xác định số bậc nghề nghiệp áp dụng đối với từng vị trí việc làm trong đơn vị nhưng không vượt quá số bậc nghể nghiệp được quy định cho vị trí việc làm đó tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Viên chức được bố trí vào một bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm phù hợp với năng lực và yêu cầu nhiệm vụ được giao. Viên chức được bố trí vào bậc nghề nghiệp nào thì được xếp lương tương ứng với bậc nghề nghiệp đó theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức không làm thay đổi vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhiệm. Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

3. Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, viên chức được tuyển dụng, tiếp nhận theo quy định của Luật Viên chức được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đổi với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Việc áp dụng bảng lương thực hiện như sau:

a) Bậc 1 áp dụng lương viên chức loại B;

b) Bậc 2 áp dụng lương viên chức loại A0;

c) Bậc 3 áp dụng lương viên chức loại A1;

d) Bậc 4 áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1);

đ) Bậc 5 áp dụng lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1).

4. Viên chức được bố trí đảm nhiệm vị trí việc làm quản lý quy định tại Nghị định này được xếp lương theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ đang giữ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý tương ứng với vị trí đảm nhiệm theo quy định của pháp luật tiền lương hiện hành.

Tăng mức tiền lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/ tháng

Chính phủ ban hành Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Cụ thể, người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở bao gồm:

Đối tượng áp dụng tăng mức tiền lương cơ sở

a) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức;

b) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức;

c) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

d) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

e) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

g) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

h) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.

Dùng mức tiền lương cơ sở để tính mức lương, các mức phí khác

Nghị định quy định mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;

b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Tăng 8% lương hưu; tăng trợ cấp bảo hiểm xã hội

Từ việc tăng mức tiền lương cơ sở, nhiều trợ cấp an sinh cũng được tăng thêm, đảm bảo cuộc sống và chất lượng cuộc sống của người lao động như trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng,...

Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng. Theo khoản 1 điều 2 nghị định này, từ ngày 1/7 người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sẽ được điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức hưởng của tháng 6/2026.

Khoản 2 điều 2 nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định đối với các trường hợp nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 1/1/1995, sau khi tăng 8% mà mức hưởng vẫn thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì tiếp tục được điều chỉnh tăng thêm.

Cụ thể, người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng sẽ được tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng; trường hợp có mức hưởng trên 3.500.000 đồng/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được nâng lên bằng 3.800.000 đồng/tháng.

Khoản 3 điều 2 nghị định này cũng nêu rõ mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sau điều chỉnh sẽ là căn cứ để tiếp tục tính các lần điều chỉnh tiếp theo theo quy định.

Nghị định số 182/2026/NĐ-CP: Nhà giáo được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề từ 20-80% từ 7/7/2026

Chính phủ ban hành Nghị định số 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập.

Trong đó, Nghị định quy định mức phụ cấp ưu đãi theo nghề từ 20% đến 80% dành cho nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân sự hỗ trợ tại các cơ sở giáo dục. Mức phụ cấp được phân loại tăng dần dựa trên cấp học, tính chất đặc thù của môn học và điều kiện khó khăn của địa bàn công tác. Trong đó, mức cao nhất (70% - 80%) được ưu tiên áp dụng cho nhân sự công tác tại vùng đặc biệt khó khăn, trường chuyên biệt hoặc các trường dân tộc nội trú.

Nghị định trên có hiệu lực từ ngày 7/7/2026.

Thông tư số 66/2026/TT-BTC hướng dẫn xác định nguồn, phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở, chế độ tiền thưởng; điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc

Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 66/2026/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở, chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 162/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Theo Thông tư, việc xác định nhu cầu kinh phí được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang; điều chỉnh quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; đồng thời điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã nghỉ việc theo các quy định hiện hành.

Đối tượng áp dụng gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Thông tư quy định việc xác định nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng năm 2026 được căn cứ trên số biên chế thực có mặt tại thời điểm ngày 1/7/2026 trong phạm vi biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

Không tổng hợp số đối tượng vượt biên chế hoặc lao động hợp đồng không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định.

Nhu cầu kinh phí được xác định bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và quỹ tiền thưởng; kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho thân nhân lực lượng vũ trang; hoạt động phí đại biểu HĐND các cấp; hỗ trợ quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; kinh phí thực hiện các chính sách tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy và điều chỉnh trợ cấp cho cán bộ xã đã nghỉ việc.

Về nguồn kinh phí thực hiện, các bộ, cơ quan trung ương được sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư từ năm 2025 chuyển sang; 10% tiết kiệm chi thường xuyên tăng thêm năm 2026 so với năm 2025; tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ sau khi trừ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí.

Đối với các cơ sở y tế công lập, sử dụng tối thiểu 35% phần chênh lệch thu lớn hơn chi để thực hiện cải cách tiền lương.

Đối với địa phương, ngoài nguồn cải cách tiền lương còn dư, được sử dụng 70% tăng thu ngân sách địa phương năm 2025 so với dự toán; 50% tăng thu dự toán ngân sách các năm 2024, 2025 và 2026 so với năm liền trước; 10% tiết kiệm chi thường xuyên; nguồn tiết kiệm chi do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy và các nguồn thu được để lại theo quy định.

Thông tư cũng quy định ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ các bộ, cơ quan trung ương và địa phương sau khi đã sử dụng hết các nguồn hợp pháp nhưng vẫn chưa đủ kinh phí thực hiện chính sách tiền lương, tiền thưởng và trợ cấp theo quy định.

Thông tư số 66/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026, đồng thời thay thế Thông tư số 62/2024/TT-BTC.

Áp dụng tiền lương, phụ cấp mới cho lực lượng vũ trang

Mức lương cơ sở mới trong Công an nhân dân từ 1/7/2026

Đối tượng áp dụng mức lương cơ sở mới được quy định tại Thông tư số 82/2026/TT-BCA ngày 5/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an là:

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên, công nhân công an;

Những người làm việc theo chế độ hợp đồng, tạm tuyển, hiện đang hưởng lương, phụ cấp, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước theo các bảng lương, phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).

Cách tính tiền lương trong Công an nhân dân từ 1/7/2026

Hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026 trong Quân đội

Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư số 74/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

Đối tượng áp dụng

1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức quốc phòng.

2. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

3. Hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên cơ yếu hưởng phụ cấp hoặc sinh hoạt phí.

4. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP).

Cách tính lương trong Quân đội từ 1/7/2026

Thông tư số 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở

Hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội theo Thông tư số 13/2026/TT-BNV ngày 29/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Thông tư quy định đối tượng áp dụng gồm:

1. Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được nhà nước giao ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

2. Viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

3. Cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền cử đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam mà vẫn được hưởng lương theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP và Nghị định số 07/2026/NĐ-CP.

4. Người hưởng lương làm việc trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

5. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

6. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp hưởng hoạt động phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

7. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

8. Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

9. Các đối tượng sau đây được áp dụng Thông tư này để tính toán xác định mức đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lương theo quy định của pháp luật:

a) Cán bộ, công chức, viên chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng (trong nước và ngoài nước) thuộc danh sách trả lương của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;

b) Người đang trong thời gian thử việc theo quy định tại Điều 24 Bộ luật Lao động trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;

c) Cán bộ, công chức, viên chức đang bị tạm đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm giam.

Cách tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí

Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8 và 9 nêu trên, căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 161/2026/NĐ-CP) để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau (*):

a) Công thức tính mức lương:

b) Công thức tính mức phụ cấp:

- Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:

- Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

- Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

c) Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):

Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 nêu trên, căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:

Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 5 nêu trên, quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.

Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại khoản 7 nêu trên:

a) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;

b) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại (*).

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026; thay thế Thông tư số 07/2024/TT-BNV ngày 05/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội.
Các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo mức lương cơ sở được tính lại tương ứng từ ngày 01/7/2026.

TIN LIÊN QUAN

































Home Icon VỀ TRANG CHỦ