🔍
Chuyên mục: Lao động - Việc làm

Quy định mới về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức

10 giờ trước
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 27/2026/NĐ-CP ngày 19/1/2026 quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.

Nghị định này quy định về xây dựng, thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; tạo lập, cập nhật, sử dụng, lưu trữ hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã).

Về đối tượng áp dụng, Nghị định nêu rõ các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Nghị định này, bao gồm: Cán bộ, công chức quy định tại Điều 1 của Luật Cán bộ, công chức; viên chức quy định tại Điều 1 của Luật Viên chức.

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định này bao gồm: Văn phòng Chủ tịch nước; Cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội; TAND tối cao, VKSND tối cao, Kiểm toán Nhà nước; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh, cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản này.

Nghị định này không áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, người làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu.

Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Nguyên tắc xây dựng

Nghị định nêu rõ các nguyên tắc xây dựng. Theo đó, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức phải thường xuyên được cập nhật, khai thác sử dụng.

Xác định rõ phạm vi dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia và phân định rõ vai trò các thành phần dữ liệu để có cơ sở xác định nguồn dữ liệu, trách nhiệm đồng bộ, chia sẻ dữ liệu của các cơ quan, tổ chức bảo đảm dữ liệu thống nhất, dùng chung giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.

Bảo đảm phục vụ hiệu quả, kịp thời công tác quản lý nhà nước; công tác hoạch định chính sách, pháp luật; công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp quản lý về cán bộ, công chức, viên chức; đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ trong các thủ tục hành chính liên quan tới cán bộ, công chức, viên chức và phục vụ chuyển đổi số quốc gia.

Phân định rõ phạm vi, trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức với các hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

Tuân theo các quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân; an ninh mạng; bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định của pháp luật về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

Cán bộ, công chức Trung tâm phục vụ hành chính công cấp phường giải quyết thủ tục hành chính cho người dân. (Ảnh minh họa: TTXVN)

Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức

Theo Nghị định, dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, bao gồm:

Dữ liệu phản ánh thông tin cơ bản về bản thân, bao gồm các thông tin để xác định danh tính, thành phần xuất thân, định danh cán bộ, công chức, viên chức.

Dữ liệu phản ánh thông tin quan hệ gia đình.

Dữ liệu phản ánh thông tin lịch sử bản thân.

Dữ liệu phản ánh thông tin về tuyển dụng, bầu cử, bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, luân chuyển, biệt phái, thôi việc, nghỉ hưu.

Dữ liệu phản ánh thông tin về học vấn, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo; quá trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm lý luận chính trị; quốc phòng, an ninh; quản lý nhà nước, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ.

Dữ liệu phản ánh thông tin về cơ quan, đơn vị làm việc; vị trí việc làm; chức danh, chức vụ; tiền lương cơ bản, phụ cấp lương; đánh giá, xếp loại chất lượng; thi đua, khen thưởng; kỷ luật.

Dữ liệu phản ánh thông tin về việc tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Dữ liệu phản ánh thông tin về việc đã từng tham gia lực lượng vũ trang.

Dữ liệu phản ánh thông tin về tài sản, thu nhập.

Dữ liệu phản ánh thông tin về sức khỏe.

Các dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này và dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức

Về quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, Nghị định quy định: Chính phủ là chủ sở hữu và thống nhất quản lý về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.

Bộ Nội vụ là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; chủ trì xây dựng, phát triển, quản lý việc vận hành, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.

Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên được kiểm tra, giám sát, đánh giá bảo đảm việc khai thác, duy trì, sử dụng dữ liệu chất lượng, hiệu quả.

Nghị định gồm 6 chương, 32 điều có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.

P.V

TIN LIÊN QUAN





















Home Icon VỀ TRANG CHỦ