🔍
Chuyên mục: Thời sự

Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng

11 giờ trước
Toàn văn Nghị định 329/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng. Nghị định gồm 4 Chương, 21 Điều, có hiệu lực thi hành từ 19/8/2026. 

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng

1. Tổ chức, hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm chỉ huy thống nhất, phối hợp chặt chẽ, phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền, không chồng chéo, trùng lặp, góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Việc huy động, phối hợp lực lượng, áp dụng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài phải căn cứ vào yêu cầu, tính chất nhiệm vụ, mức độ rủi ro, yêu cầu bảo mật, kết quả thực hiện nhiệm vụ và khả năng cân đối nguồn lực.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng khi thực hiện đúng thẩm quyền, đúng phạm vi nhiệm vụ được bảo vệ quyền, lợi ích và được bảo đảm các điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

4. Nhà nước khuyến khích nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, thử nghiệm có kiểm soát, huy động cộng đồng và hợp tác công - tư trong lĩnh vực an ninh mạng theo quy định của pháp luật.

5. Bộ Quốc phòng quản lý về an ninh mạng đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng; Bộ Công an quản lý về an ninh mạng đối với các đơn vị Quân đội có hoạt động dân sự, kinh tế theo thẩm quyền; đối với các nội dung giao thoa (nếu có), Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thống nhất quy chế phối hợp.

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng là lực lượng nòng cốt, được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định của Luật An ninh mạng và pháp luật có liên quan.

2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có nhiệm vụ:

a) Tham mưu chính sách, pháp luật về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, dự án công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật;

b) Quản lý nhà nước về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;

d) Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hoạt động xâm phạm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, dữ liệu cá nhân theo thẩm quyền;

đ) Điều phối, kiểm tra, hướng dẫn, huấn luyện, diễn tập, ứng cứu sự cố an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;

e) Hợp tác quốc tế về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;

g) Nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được ưu tiên bảo đảm biên chế, vị trí việc làm, điều kiện làm việc, trang thiết bị chuyên dùng, đào tạo chuyên sâu và được áp dụng chính sách quy định tại Chương III của Nghị định này.

Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng

1. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng gồm lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và bộ phận thực hiện nhiệm vụ thường trực bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

2. Việc bố trí lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, tính chất, mức độ quan trọng của hệ thống thông tin, quy mô dữ liệu, phạm vi phục vụ, yêu cầu giám sát thường xuyên, liên tục, rủi ro an ninh mạng, an ninh dữ liệu và mức độ phụ thuộc vào dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, chuỗi cung ứng số bên ngoài, theo một hoặc kết hợp một số hình thức sau đây:

a) Bố trí đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thường trực bảo vệ an ninh mạng;

b) Bố trí nhân sự chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thường trực bảo vệ an ninh mạng;

c) Thuê tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ an ninh mạng theo quy định của pháp luật để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng cho hệ thống thông tin của cơ quan chủ quản.

3. Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bố trí bộ phận hoặc nhân sự chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

4. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng có nhiệm vụ:

a) Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;

b) Tổ chức quản lý rủi ro, giám sát an ninh mạng, kiểm soát truy cập, phân quyền đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;

c) Tham mưu chủ quản hệ thống thông tin báo cáo về sự cố an ninh mạng; thực hiện quy trình ứng cứu sự cố; báo cáo, phối hợp theo cơ chế điều phối quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức hoặc tham mưu cơ quan chủ quản hệ thống thông tin tổ chức kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định về bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;

đ) Tổ chức hoặc tham mưu cơ quan chủ quản hệ thống thông tin tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, diễn tập bảo vệ an ninh mạng;

e) Tham gia bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật;

g) Trao đổi, cung cấp cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông tin, dữ liệu phục vụ bảo vệ an ninh mạng.

5. Chủ quản hệ thống thông tin quyết định việc bố trí lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng; ban hành quy chế hoạt động; xác định nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trực, trách nhiệm bảo mật và bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng này theo quy định của pháp luật.

6. Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng số, dịch vụ viễn thông, trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ an ninh mạng, dịch vụ tài chính, thanh toán, nền tảng số quy mô lớn hoặc xử lý khối lượng lớn dữ liệu cá nhân chủ động bố trí đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.

Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng

1. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng là tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, nhân lực, phương tiện, thiết bị, giải pháp kỹ thuật, sản phẩm, dịch vụ hoặc điều kiện phù hợp, được lập danh sách, quản lý, kết nối, phối hợp hoặc huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Luật An ninh mạng.

2. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng không phải là lực lượng chuyên trách, lực lượng thường trực hoặc lực lượng có tổ chức độc lập trong bộ máy nhà nước; không làm phát sinh biên chế, chức danh, cấp bậc, thẩm quyền công vụ hoặc quyền áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

3. Việc xây dựng, quản lý và huy động lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, chương trình, kế hoạch, hợp đồng, thỏa thuận, đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc hình thức hợp pháp khác; bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng phạm vi, phù hợp với năng lực của tổ chức, cá nhân được huy động và yêu cầu bảo vệ an ninh mạng.

4. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng có thể được huy động tham gia một hoặc một số hoạt động sau đây:

a) Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu, phát triển giải pháp bảo vệ an ninh mạng;

b) Hỗ trợ kiểm tra, đánh giá, phát hiện, cảnh báo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, nguy cơ mất an ninh mạng;

c) Hỗ trợ ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; phục hồi, phân tích dữ liệu điện tử, chứng cứ điện tử theo quy định của pháp luật;

d) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng bảo vệ an ninh mạng;

đ) Thực hiện nhiệm vụ khác phục vụ bảo vệ an ninh mạng theo quyết định, chương trình, kế hoạch, hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp pháp với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Tổ chức, cá nhân thuộc lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm:

a) Thực hiện đúng phạm vi, nội dung, thời hạn, phương thức và yêu cầu được giao, được đặt hàng, được thỏa thuận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

b) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công tác và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

c) Không lợi dụng việc tham gia bảo vệ an ninh mạng để thu thập, khai thác, sử dụng, công bố, chia sẻ, mua bán, chuyển giao trái phép thông tin, dữ liệu, tài liệu, mã độc, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật hoặc bí mật khác mà mình biết được trong quá trình tham gia;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm trong quá trình tham gia bảo vệ an ninh mạng.

6. Trong trường hợp khẩn cấp để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng, việc huy động chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ chuyên sâu và trưng dụng hệ thống, phương tiện, thiết bị được thực hiện theo Điều 39 Luật An ninh mạng và quy định của pháp luật có liên quan.

7. Kinh phí, chi phí, thù lao, hỗ trợ hoặc chế độ khác đối với tổ chức, cá nhân thuộc lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng được thực hiện theo chương trình, kế hoạch, hợp đồng, thỏa thuận, đặt hàng, giao nhiệm vụ, quyết định huy động, quyết định trưng dụng hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

8. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục, phương thức xây dựng, quản lý, huy động và phối hợp lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng; cơ chế quản lý, sử dụng, bảo mật thông tin; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được huy động; kinh phí, chi phí, thù lao, hỗ trợ và các nội dung cần thiết khác theo quy định của pháp luật./.

TOÀN VĂN: Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng

TIN LIÊN QUAN
























Home Icon VỀ TRANG CHỦ