🔍
Chuyên mục: Kinh tế

Ngày 23/6: Giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều

11 giờ trước
Giá lúa tươi hôm nay (23/6) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều. Cụ thể, giá lúa tươi IR 50404 tăng 100 đồng/kg, trong khi, giá lúa OM 5451 giảm 50 đồng/kg; lúa OM 34 giảm 100 đồng/kg.

Giá lúa tươi hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều. Ảnh: Hiệp hội Lương thực Việt Nam

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi IR 50404 hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) giảm 50 đồng/kg dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động mốc 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.200 - 6.400 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.200 - 6.400 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán lúa Hè Thu ít, giá lúa biến động nhẹ. Tại Đồng Tháp, thương lái hỏi mua nhiều lúa OM18, giá tương đối ổn định. Tại An Giang, giao dịch lúa Hè Thu ít, giá lúa biến động nhẹ. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh giá lúa tươi các loại tương đối ổn định.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 9.000 - 9.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 8.050 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 7.950 - 8.050 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.800 - 8.000 đồng/kg, so với cuối tuần.

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp ổn định. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 505 - 509 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 485 - 490 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 344 - 348 USD/tấn.

So với các đối thủ cạnh tranh trong khu vực, giá gạo Việt Nam vẫn ở nhóm cao nhờ lợi thế về chất lượng và nguồn cung ổn định.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 473 - 477 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 415 - 419 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 347 - 351 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn./.

Huyền Minh (tổng hợp)

TIN LIÊN QUAN
































Home Icon VỀ TRANG CHỦ