🔍
Chuyên mục: Xã hội

Lương giáo viên từ 1/7/2026 tăng thế nào, hệ số đặc thù đã áp dụng chưa?

7 giờ trước
Từ 1/7/2026, lương giáo viên tăng theo mức lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên, hệ số đặc thù vẫn cần chờ văn bản chính thức, không nên cộng nhầm vào lương hiện hưởng.
00:00
00:00

Từ đầu tháng 7/2026, câu hỏi được nhiều giáo viên quan tâm là lương sẽ tăng bao nhiêu, có được nhân thêm hệ số đặc thù hay chưa và các khoản phụ cấp được tính thế nào.

Đây là vấn đề dễ gây hiểu nhầm nếu chỉ nhìn vào một con số lương được lan truyền trên mạng. Thực tế, lương của giáo viên không có một mức chung cho tất cả. Mỗi người có mức hưởng khác nhau tùy cấp học, hạng chức danh nghề nghiệp, bậc lương, hệ số lương, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ nếu có và địa bàn công tác.

Điểm quan trọng nhất cần phân biệt là: tăng lương theo mức lương cơ sở từ 1/7/2026 là chính sách đã có căn cứ áp dụng; còn hệ số lương đặc thù của nhà giáo chưa nên đưa vào công thức tính lương nếu chưa có văn bản chính thức quy định cụ thể.

Hình minh họa

Lương cơ sở từ 1/7/2026 là bao nhiêu?

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

Mức lương cơ sở là căn cứ để tính lương trong bảng lương, mức phụ cấp và một số chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Giáo viên công lập là viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập, vì vậy lương theo hệ số của giáo viên cũng được tính lại theo mức lương cơ sở mới này.

Trước đó, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, khi lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng, phần lương tính theo hệ số của giáo viên tăng tương ứng khoảng 8,1%, nếu hệ số lương hiện hưởng không thay đổi.

Công thức tính lương giáo viên từ 1/7/2026

Theo hướng dẫn tại Thông tư 13/2026/TT-BNV, công thức tính mức lương từ ngày 1/7/2026 là:

Mức lương = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng

Ví dụ, một giáo viên đang hưởng hệ số lương 4,00 thì phần lương theo hệ số từ ngày 1/7/2026 là:

2.530.000 đồng x 4,00 = 10.120.000 đồng/tháng

Tuy nhiên, đây mới là lương theo hệ số, chưa phải tổng thu nhập và cũng chưa phải số tiền thực nhận.

Tổng thu nhập của giáo viên có thể còn có phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có, phụ cấp chức vụ nếu giữ chức vụ quản lý, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút hoặc các khoản khác theo điều kiện công tác cụ thể. Sau đó, giáo viên còn phải trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân nếu phát sinh.

Vì vậy, không nên nói chung rằng “giáo viên sẽ nhận lương 15 triệu, 17 triệu hay 19 triệu đồng/tháng” nếu chưa biết đầy đủ hạng, bậc, hệ số và phụ cấp của từng người.

Giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT khác nhau thế nào?

Sự khác nhau đầu tiên nằm ở hạng chức danh nghề nghiệp và hệ số lương.

Hiện nay, giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT trong các cơ sở giáo dục công lập được xếp theo các hạng chức danh nghề nghiệp. Mỗi hạng tương ứng với một nhóm hệ số lương khác nhau.

Nếu chỉ tính phần lương theo hệ số, từ ngày 1/7/2026 có thể tham khảo như sau:

Bảng trên chỉ dùng để hình dung phần lương theo hệ số, chưa cộng phụ cấp và chưa trừ bảo hiểm, thuế. Hai giáo viên cùng dạy một cấp học nhưng khác hạng, khác bậc lương hoặc khác địa bàn công tác vẫn có thể nhận tổng thu nhập khác nhau.

Ví dụ, một giáo viên THPT hạng III mới ở bậc đầu có hệ số 2,34 thì phần lương theo hệ số từ ngày 1/7/2026 là khoảng 5,92 triệu đồng/tháng. Trong khi đó, giáo viên THPT hạng I ở bậc cao nhất có hệ số 6,78 thì phần lương theo hệ số khoảng 17,15 triệu đồng/tháng. Đây là khoảng chênh lệch do hạng và bậc lương, không phải do mọi giáo viên đều được hưởng cùng một mức.

Hệ số lương đặc thù đã áp dụng chưa?

Đây là phần dễ gây nhầm nhất.

Thời gian qua, trong quá trình xây dựng chính sách tiền lương đối với nhà giáo, có các phương án dự thảo đề cập hệ số lương đặc thù. Theo một số dự thảo, giáo viên mầm non có thể được đề xuất hệ số đặc thù cao hơn các nhóm nhà giáo khác; một số trường hợp dạy học sinh khuyết tật, giáo dục hòa nhập, trường nội trú vùng biên giới hoặc cơ sở giáo dục đặc thù có thể có mức cộng thêm.

Tuy nhiên, các nội dung này cần được hiểu là dự thảo chính sách, không phải khoản chắc chắn được cộng vào lương từ ngày 1/7/2026 nếu chưa có văn bản chính thức quy định thời điểm áp dụng, đối tượng hưởng, công thức tính và nguồn kinh phí.

Cách tính lương an toàn hiện nay vẫn là:

Lương theo hệ số = 2.530.000 đồng x hệ số lương hiện hưởng

Nếu sau này có văn bản chính thức về hệ số lương đặc thù, cơ quan có thẩm quyền sẽ phải hướng dẫn rõ cách tính. Khi đó, giáo viên mới có căn cứ để đối chiếu vào bảng lương của mình.

Do đó, khi đọc các thông tin như “giáo viên được nhân hệ số 1,15” hoặc “giáo viên mầm non được nhân hệ số 1,25”, giáo viên cần kiểm tra xem đó là quy định đã ban hành hay mới chỉ là dự thảo, đề xuất.

Phụ cấp ưu đãi nghề có phải là hệ số đặc thù không?

Không nên nhầm hai khoản này.

Phụ cấp ưu đãi nghề là chính sách phụ cấp dành cho nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập. Chính phủ đã ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhóm này.

Nghị định 182/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 7/7/2026; các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề được thực hiện từ ngày 1/1/2026.

Theo quy định mới, phụ cấp ưu đãi theo nghề có nhiều mức khác nhau, từ 20% đến 80%, tùy đối tượng, cấp học, loại hình cơ sở giáo dục và địa bàn công tác. Đây là điểm giáo viên cần lưu ý: không phải mọi giáo viên đều hưởng cùng một mức phụ cấp.

Chẳng hạn, giáo viên ở cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, vùng dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo hoặc địa bàn đặc biệt khó khăn có thể có mức phụ cấp khác nhau theo quy định. Nếu một người thuộc nhiều diện hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề, nguyên tắc là chỉ hưởng một mức cao nhất, không cộng dồn nhiều mức.

Như vậy, phụ cấp ưu đãi nghề là khoản đã được quy định bằng nghị định riêng; còn hệ số lương đặc thù là nội dung cần chờ văn bản chính thức nếu muốn đưa vào công thức tính lương.

Những khoản phụ cấp nào không nên cộng nhầm?

Khi tự tính lương từ ngày 1/7/2026, giáo viên cần tránh một số lỗi phổ biến.

Thứ nhất, không cộng hệ số đặc thù nếu văn bản chính thức chưa ban hành. Đây là lỗi dễ khiến mức lương bị “đội” lên so với thực tế.

Thứ hai, không cộng tất cả phụ cấp như nhau cho mọi giáo viên. Phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm chỉ áp dụng khi giáo viên thuộc đúng đối tượng.

Thứ ba, không coi tiền dạy thêm giờ là khoản lương cố định hằng tháng. Tiền dạy thêm giờ chỉ phát sinh khi có phân công, có số giờ vượt định mức và được thanh toán theo quy định.

Thứ tư, không tính các khoản phụ cấp bằng mức tiền cụ thể theo cách nhân lại với lương cơ sở. Theo hướng dẫn về mức lương cơ sở mới, các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

Thứ năm, không lấy lương theo hệ số để gọi là lương thực nhận. Lương thực nhận còn phụ thuộc các khoản phụ cấp được hưởng và các khoản phải trừ.

Giáo viên có thể tự kiểm tra lương thế nào?

Giáo viên muốn biết lương của mình tăng ra sao từ ngày 1/7/2026 có thể làm theo 5 bước sau:

Bước 1: Xem quyết định lương gần nhất để biết hệ số lương hiện hưởng.

Bước 2: Lấy hệ số lương nhân với 2.530.000 đồng.

Bước 3: Kiểm tra các khoản phụ cấp đang được hưởng, nhất là phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có.

Bước 4: Không tự cộng hệ số lương đặc thù nếu chưa có văn bản chính thức.

Bước 5: Trừ các khoản bảo hiểm, thuế nếu có để ra số tiền thực nhận.

Ví dụ, nếu giáo viên đang có hệ số lương 3,00 thì phần lương theo hệ số từ ngày 1/7/2026 là:

3,00 x 2.530.000 = 7.590.000 đồng/tháng

Nếu giáo viên có phụ cấp ưu đãi nghề hoặc phụ cấp khác, khoản này sẽ được tính riêng theo đúng đối tượng và công thức tương ứng.

3 điều giáo viên cần nhớ từ 1/7/2026

1. Lương cơ sở mới là 2,53 triệu đồng/tháng.

Đây là căn cứ để tính lương theo hệ số từ ngày 1/7/2026.

2. Hệ số đặc thù chưa nên tự cộng vào lương.

Nếu chưa có văn bản chính thức, không được coi đây là khoản chắc chắn áp dụng.

3. Phụ cấp không áp dụng giống nhau cho mọi giáo viên.

Mức hưởng phụ thuộc cấp học, vị trí, loại hình trường, địa bàn và điều kiện công tác.

Vì sao không nên giật tít “giáo viên chắc chắn nhận 19 triệu đồng”?

Thông tin tiền lương giáo viên luôn thu hút sự quan tâm lớn, nhưng cũng rất dễ bị hiểu sai nếu chỉ đưa ra một con số cao nhất rồi áp cho toàn bộ giáo viên.

Một giáo viên mới vào nghề có hệ số thấp sẽ khác giáo viên đã công tác lâu năm. Giáo viên hạng III khác giáo viên hạng I. Giáo viên công tác ở vùng thuận lợi khác giáo viên ở vùng đặc biệt khó khăn. Giáo viên có chức vụ quản lý khác giáo viên không giữ chức vụ.

Vì vậy, các con số như 15 triệu, 17 triệu hay 19 triệu đồng/tháng chỉ có ý nghĩa khi đi kèm đầy đủ điều kiện: hạng nào, bậc nào, hệ số bao nhiêu, phụ cấp nào, đã trừ bảo hiểm hay chưa và có áp dụng chính sách mới nào đã ban hành hay không.

Cách diễn đạt chính xác hơn là:từ 1/7/2026, lương giáo viên tăng theo mức lương cơ sở mới; mức cụ thể tùy từng người, không có một con số chung cho tất cả.

HÙNG NGUYỄN

TIN LIÊN QUAN





























Home Icon VỀ TRANG CHỦ