🔍
Chuyên mục: Pháp luật

Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế: Tạo cơ chế giải quyết tranh chấp đặc thù, vượt trội, công bằng, hiệu lực, hiệu quả

1 giờ trước
Theo Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Nguyễn Văn Tiến, Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế được Quốc hội thông qua nhằm tạo cơ chế giải quyết tranh chấp đặc thù, vượt trội, công bằng, hiệu lực, hiệu quả tương thích với chuẩn mực và thông lệ quốc tế, phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Thành lập Tòa án chuyên biệt đặt tại TP. Hồ Chí Minh

Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế được xây dựng luật nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng, vận hành Trung tâm tài chính quốc tế; góp phần thu hút đầu tư nước ngoài vào Trung tâm tài chính quốc tế; xây dựng môi trường đầu tư minh bạch, ổn định, tăng cường niềm tin của nhà đầu tư, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.

Theo quy định của Luật, việc áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt bao gồm pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung.

Pháp luật tố tụng được áp dụng để giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt được thực hiện theo quy định của Luật này và quy tắc tố tụng bảo đảm linh hoạt, đặc thù.

Việc áp dụng pháp luật nội dung để giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt được thực hiện như sau:

Áp dụng pháp luật Việt Nam, pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế theo thỏa thuận của các bên trong trường hợp giao dịch có ít nhất một bên tham gia là cá nhân, tổ chức nước ngoài, trừ trường hợp áp dụng pháp luật của nước nơi có bất động sản đối với vụ việc liên quan đến quyền sở hữu, quyền khác đối với bất động sản, thuê bất động sản hoặc sử dụng bất động sản làm tài sản bảo đảm.

Trường hợp các bên không thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng hoặc các bên thỏa thuận lựa chọn nhưng không xác định được pháp luật áp dụng thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với quan hệ tranh chấp đó.

Áp dụng pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Trung tâm tài chính quốc tế trong trường hợp các bên trong giao dịch là cá nhân, tổ chức Việt Nam.

Pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế không được áp dụng trong trường hợp hậu quả của việc áp dụng trái với trật tự công cộng của Việt Nam.

Luật quy định thành lập Tòa án chuyên biệt đặt tại TP. Hồ Chí Minh.

Cơ cấu tổ chức của Tòa án chuyên biệt gồm: Tòa Sơ thẩm; Tòa Phúc thẩm; Bộ máy giúp việc. Tòa án chuyên biệt có Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Thẩm phán, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.

Quy định Thẩm phán Tòa án chuyên biệt gồm: Người nước ngoài; Công dân Việt Nam. Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, nhiệm kỳ, chế độ làm việc, việc quản lý, giám sát, trách nhiệm của Thẩm phán, việc miễn nhiệm, cách chức, biệt phái, bảo vệ Thẩm phán. Quy định Thẩm phán do Chủ tịch nước bổ nhiệm.

Quy định Thư ký Tòa án chuyên biệt gồm: Người nước ngoài; Công dân Việt Nam. Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, nhiệm kỳ, quyền hạn, chế độ làm việc, tuyển dụng miễn nhiệm Thư ký Tòa án.

Giải quyết vụ việc phát sinh giữa các thành viên Trung tâm tài chính quốc tế

Tòa án chuyên biệt có thẩm quyền giải quyết vụ việc phát sinh giữa các thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với nhau hoặc giữa thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không phải là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế, trừ vụ việc có liên quan đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước: Vụ việc về đầu tư, kinh doanh; Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài; Yêu cầu liên quan đến Trọng tài theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại; Vụ việc khác liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao.

Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án chuyên biệt là tiếng Anh hoặc tiếng Anh kèm theo bản dịch tiếng Việt. Bản án, quyết định của Tòa án được ban hành bằng tiếng Anh hoặc tiếng Anh kèm theo bản dịch tiếng Việt.

Phó Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao Nguyễn Văn Tiến giới thiệu điểm mới của luật. Ảnh: H.Ngọc

Luật nêu rõ, việc xét xử sơ thẩm bằng một Thẩm phán. Trường hợp vụ việc phức tạp, theo đề nghị của các bên, Chánh án Tòa án chuyên biệt quyết định việc xét xử sơ thẩm bằng Hội đồng gồm 3 Thẩm phán.

Việc xét xử phúc thẩm bằng Hội đồng gồm 3 Thẩm phán. Thẩm phán đã xét xử, giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm thì không được phân công xét xử, giải quyết vụ việc theo thủ tục phúc thẩm.

Chi phí tố tụng tại Tòa án chuyên biệt bao gồm án phí, lệ phí, chi phí hợp lý cho luật sư và chi phí khác để giải quyết vụ việc do Tòa án quyết định.

Bên có yêu cầu phải nộp tạm ứng chi phí tố tụng, khoản tiền để bảo đảm chi phí cho việc giải quyết vụ việc theo quyết định của Tòa án. Các bên phải chịu chi phí tố tụng khi yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Tòa án quyết định nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng của các bên.

Chi phí tố tụng do Tòa án quyết định là chi phí hợp lý, cần thiết, tương xứng với tính chất vụ việc. Mức chi phí tố tụng; việc thu, nộp, quản lý, sử dụng chi phí tố tụng được thực hiện theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.

Đối với thủ tục giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Nguyễn Văn Tiến cho biết, luật quy định về khởi kiện và phát hành đơn khởi kiện; yêu cầu phản tố của bên bị kiện, yêu cầu của người thứ ba.

Quy định về việc ban hành quyết định giải quyết vụ việc. Cụ thể:

Theo yêu cầu của bên khởi kiện, Tòa án xem xét, ban hành phán quyết mặc định khi bên bị kiện đã được tống đạt hợp lệ đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo mà bên bị kiện không gửi phản hồi bằng văn bản xác nhận đã nhận đơn khởi kiện hoặc văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu của bên khởi kiện trong thời hạn quy định, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án có thể ban hành phán quyết tức thời trong bất kỳ giai đoạn tố tụng nào khi có đủ các điều kiện sau đây: Bên khởi kiện không có khả năng chứng minh yêu cầu của mình hoặc bên bị kiện không có khả năng bác bỏ yêu cầu của bên khởi kiện; Xét thấy không có lý do, căn cứ thuyết phục để giải quyết vụ việc tại phiên tòa.

Quy định về phiên họp quản lý vụ việc bao gồm thành phần tham dự phiên họp, nội dung phiên họp bao gồm xác định các vấn đề và phạm vi tranh chấp, khả năng thương lượng, hòa giải để giải quyết tranh chấp, việc công bố, trao đổi tài liệu, chứng cứ; trao đổi chứng cứ chuyên gia, trình tự và thời hạn thực hiện các thủ tục tố tụng; quyết định quản lý vụ việc.

Quy định về thủ tục công bố, xuất trình, giao nộp tài liệu, chứng cứ, các bên có nghĩa vụ công bố, xuất trình, giao nộp tất cả tài liệu, chứng cứ do mình đang quản lý, nắm giữ, trừ trường hợp Quy tắc tố tụng có quy định khác. Tài liệu, chứng cứ mà một bên xuất trình, giao nộp cho Tòa án phải được gửi cho các bên còn lại. Trường hợp một bên không gửi tài liệu, chứng cứ cho các bên còn lại thì tài liệu, chứng cứ đó sẽ không được Tòa án sử dụng làm căn cứ để giải quyết vụ việc, trừ trường hợp Quy tắc tố tụng có quy định khác.

Luật cũng quy định về chứng cứ chuyên gia: Tòa án cho phép các bên thỏa thuận lựa chọn chuyên gia hoặc Tòa án chỉ định chuyên gia trong trường hợp cần thiết. Chuyên gia có trách nhiệm đưa ra ý kiến độc lập, vô tư, khách quan.

Quy định về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và các biện pháp khẩn cấp tạm thời. Quy định về thương lượng, hòa giải; tạm đình chỉ, đình chỉ vụ việc. Quy định về chuẩn bị trước khi xét xử, phiên tòa sơ thẩm, hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm. Đồng thời, quy định về quyền kháng cáo, thủ tục phúc thẩm. Quy định về thủ tục giải quyết yêu cầu.

Luật cũng quy định về thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt; bảo đảm hoạt động của Tòa án chuyên biệt.

Theo đó, Nhà nước có chính sách ưu đãi đặc thù về thù lao, tiền lương, phụ cấp và chế độ đãi ngộ khác đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án, công chức khác, người lao động tại Tòa án chuyên biệt.

Thù lao, tiền lương, phụ cấp và chế độ đãi ngộ khác đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án, công chức khác, người lao động không thấp hơn chế độ tương ứng áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp, người lao động làm việc trong Cơ quan điều hành, Cơ quan giám sát Trung tâm tài chính quốc tế và được thực hiện theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Chính phủ…

Anh Thảo

TIN LIÊN QUAN




























Home Icon VỀ TRANG CHỦ