🔍
Chuyên mục: Hình sự - Dân sự

Hồ sơ số 72/2026: TỪ MỘT BÍ DANH, TÌM LẠI MỘT CON NGƯỜI

1 giờ trước
Không phải người lính nào trong cuốn sổ cũng còn nguyên họ tên. Có người chỉ được ghi bằng một bí danh, một tên gọi ở đơn vị, tên người mẹ hoặc quê quán. Có trang chỉ còn mấy chữ “không lấy được xác”. Nhưng chính những mảnh thông tin rời rạc ấy có thể trở thành “chìa khóa” nếu đến được đúng gia đình hoặc đúng người đồng đội năm xưa.Nhóm hồ sơ trong kỳ này gắn với các địa danh Phước Thành, Tân Uyên, Tân Lập, Tân Nhuận, Bến Cát, Bình Dương và một số trận đánh đầu năm 1967. Nhiều trường hợp quê Bến Tre và miền Tây Nam Bộ; cũng có người từ Hà Tây, Hải Dương và các tỉnh phía Bắc bổ sung vào đơn vị.

Với người chưa rõ họ tên, bài viết dùng cách gọi trang trọng “người chưa xác định được họ tên”, đồng thời giữ mã nghiên cứu UI để đối chiếu hồ sơ. Mã này không phải tên hay bí danh của người lính.

Danh sách liệt sĩ sẽ được tiếp tục công bố đến số 175...

110. Nguyễn Văn Bê (Lăm). Đơn vị: C9/D8. Sinh năm 19xx. Hy sinh x/07/1965 (dương ngày 02/09/1965). Nhập ngũ 07/06/1963. Hoàn cảnh: Đánh trận Bù Đốp, bị thương. An táng ban đầu tại Bù Đốp, Phước Long. Quê Ấp 6, Mỹ Chánh Hòa, Ba Tri, Bến Tre.

111. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI78 (Châu). Sinh năm 1948 hoặc 1938. Trận Lộc Ninh 06/1966.

112. Lê Văn Khôi (Cù Văn Nghĩa). Chức vụ: Tiểu đội bộc (hậu) pháo. Sinh năm 1944. Hy sinh ngày 23/04/1966 tức ngày 11/06/1966 dương lịch. Nhập ngũ 12/1964. Hoàn cảnh: Đánh trận Cánh Trì, Khâu Đọi. Quê Châu Thành, Bến Tre. Cha: Lê Văn X. Mẹ: Nguyễn Thị Cày.

113. Trần Văn An. Chức vụ: Tiểu đội bộc (hậu) pháo. Sinh năm 1945. Hy sinh 10/4/1966 tức 08/06/1966 dương lịch. Nhập ngũ 10/1963. Hoàn cảnh: Đi bám địch tại làng 10, Lộc Ninh, Bình Long. Quê Tân Thủy, Ba Tri, Bến Tre. Cha: Trần Văn X. Mẹ: Nguyễn X Hiệp.

114. Đỗ Văn Âu (Chí Công). Chức vụ: Chiến sĩ (cứu thương). Đơn vị: C18. Sinh năm 1945. Hy sinh 1965. Nhập ngũ 22/04/1964. Hoàn cảnh: lúc 12h trưa ngày 04/07/1965. An táng ban đầu tại Tà Thiết, Lộc Ninh, Bình Long. Quê Hòa Lộc, Mỏ Cày, Bến Tre. Cha: Đỗ Văn Đồng. Mẹ: Ngô Thị Kết. Vợ: Nguyễn Thị Lắt.

115. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI23 (Quốc Đạt). Quê Ba Tri, Bến Tre. Mẹ: xxx Thị Chốc.

116. Lê xxxx (Hòa). Hoàn cảnh: Bị phục kích gần xóm Đình X, xã Tân Lập. Quê Đông Hòa Hiệp, Cái Bè, Mỹ Tho. Cha: Lê xxx Chiêm. Mẹ: Nguyễn Thị Biểu.

117. Phạm Văn Công. Sinh năm 1940. Hy sinh 25/12/1966. Nhập ngũ 14/02/1966. An táng ban đầu tại ấp Tân Hiệp, Tân Ba, Bình Dương. Cha: Phạm Tuấn Phát.

118. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI24. Đơn vị: Đoàn 60. Hy sinh 25/xx/196x. Nhập ngũ 19/10/1963. Tình trạng mai táng: Bị hỏa thiêu. Hoàn cảnh: Bị giặc bắn chết. Hy sinh tại Bình Dương. Quê Giồng Trôm, Bến Tre.

119. Nguyễn xx. Nhập ngũ 03/08. Hy sinh tại Thủ Dầu Một. Quê Tân Định hoặc Tân Bình. Mẹ: Lê Thị Nga.

120. xxx Sỹ. Hy sinh 01/02/1967. Hy sinh tại Đường số 24.

121. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI25 (không có dữ liệu khác). Tài liệu không ghi thêm thông tin.

122. Danh Minh (Ninh). Đơn vị: C8. Sinh năm 1948. Hy sinh 07/08/1966. Nhập ngũ 07/1964. Hy sinh tại Phước Long. Quê Vĩnh Hòa Hưng, Gò Quao, Rạch Giá.

123. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI26 (Thành). Sinh năm 1946. Hy sinh 16/04/1966. Hy sinh tại Phước Thành. Hoàn cảnh: Giặc bắn chết. An táng ban đầu tại Phú Giáo, Phước Thành. Quê Tân Phú Trung.

124. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI27 (Thức). Quê Mỏ Cày, Bến Tre.

125. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI28 (không có dữ liệu khác). Tài liệu không ghi thêm thông tin.

126. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI29. Hoàn cảnh: Giặc bắn chết, đi bám địch. Hy sinh tại Phước Thành. Mẹ: Tạ Thị Sắt;. Vợ: Bầu Thị ?.

127. Huỳnh Văn Mối (Hùng). Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Hy sinh 06/02/1967. Hoàn cảnh: Giặc bắn chết. An táng ban đầu tại Tân Lập, Tân Uyên, Phước Thành. Quê Phước Hiệp, Mỏ Cày, Bến Tre. Cha: Huỳnh Văn Định. Mẹ: X Thị Năm.

128. Lương Văn Thể (Sinh). Sinh năm 1947. An táng ban đầu tại Tân Lập, Tân Uyên, Phước Thành. Quê Mỏ Cày, Bến Tre. Cha: Lương Văn Tiến. Mẹ: Ngô Thị Quế.

129. Nguyễn Ngọc Hải. Sinh năm 1947. An táng ban đầu tại Tân Lập, Tân Uyên, Phước Thành. Quê Vĩnh Long. Cha: Nguyễn Văn Tâm. Mẹ: Đầu Thị A hoặc Đoàn Thị A.

130. Nguyễn Văn Hồng (Hùng Việt). Sinh năm 1912 hoặc 1942. Nhập ngũ 12/03. An táng ban đầu tại Tân Lập, Tân Uyên, Phước Thành. Quê Long Đức Đông, Cần Giuộc, Long An. Cha: Nguyễn Văn Trường.

131. Nguyễn Văn X (Xuân Hùng). Sinh năm 1942 hoặc 1946. An táng ban đầu tại Tân Lập, Tân Uyên, Phước Thành. Quê Hiệp Hưng, Giồng Trôm, Bến Tre. Mẹ: Nguyễn Thị Hậu (Lộc).

132. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI30. An táng ban đầu tại Tân Lập, Tân Uyên, Phước Thành. Quê Tân Tập, Cần Giuộc, Long An. Cha: Trần X Hạnh. Mẹ: Nguyễn Thị Lợi.

133. Vĩ Văn Tào (Võ Văn Tào). Chức vụ: Cứu thương. Sinh năm 1947. Nhập ngũ 01/07/1965. Hoàn cảnh: Bị địch phục kích. An táng ban đầu tại Tân Lập, Tân Uyên, Phước Thành. Quê Vị Thủy hoặc Vị Thanh, Long Mỹ, Cần Thơ. Cha: Vũ Văn Quang (Đáng, Sáng). Mẹ: Nguyễn Thị Hân (Vân).

134. Võ Văn Kiền. Hoàn cảnh: Bị địch phục kích. An táng ban đầu tại Tân Lập, Tân Uyên, Phước Thành. Quê Mỏ Cày, Bến Tre.

135. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI80 (Kháng). Chức vụ: Tiểu đội phó. Ngày vào đảng: 02/01/1964.

136. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI87. Hy sinh 03/05/1965. Quê Rạch Giá.

137. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI31 (không có dữ liệu khác). Tài liệu không ghi thêm thông tin.

138. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI32. Quê Hà Tây.

139. xxxx Thắng. Hy sinh 21/12/1966. An táng ban đầu tại gần cầu Tân Lợi, xóm Cầu Cháy, Tân Nhuận. Quê Vĩnh Tường, Long Mỹ, Cần Thơ. Cha: Lê Văn Giám. Mẹ: Lê Thị Cầm.

140. Nguyễn Văn Hợp. Sinh năm 1943. Hy sinh 14/02/1967 âm lịch là 06/01/1967. Nhập ngũ 09/09/1965. Hoàn cảnh: Bị phục kích. Hy sinh tại Tân Nhuận. Quê Mỹ Trung, Cái Bè, Mỹ Tho, (Cân nhắc cả xã Mỹ Lợi, Mỹ Lương). Cha: Nguyễn Văn Tiến;. Mẹ: Nguyễn Thị Lệ;. Vợ: Nguyễn Thị Mười;. Con: Nguyễn Văn Bé (To)

141. Tô Văn Xắng (Thắng). Hy sinh 21/02/1966. Hoàn cảnh: Pháo bắn chết. Quê Rạch Giá. Cha: Tô Văn Xù;. Mẹ: Võ Vệ Biên.

142. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI33 (Thành Công). Quê Mỏ Cày, Bến Tre.

143. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI34 (Mỹ). Tình trạng mai táng: Không lấy xác được. Vợ: Nguyễn Thị X.

144. Bùi Văn Trường (Lương, Tường Tướng) — tên khai sinh: Bùi Văn Nghệ. Chức vụ: Tiểu đội trưởng, đơn vị: B4/C9. Năm sinh: 1930. Ngày hy sinh: 3/1967. Ngày nhập ngũ: 23/08. Nguyên nhân hy sinh: Tác chiến, bị pháo bắn chết. Nơi an táng ban đầu: xã Lai Nguyên, huyện Bến Cát, Bình Dương. Quê quán: Tân Lộc, Thới Bình, Cà Mau. Cha: Bùi Văn Ngạn;. Mẹ: Võ Thị Hường. Di vật: 3 giấy khen.

145. xxx Bình — tên khai sinh: Nguyễn Văn Bá. Chức vụ: Tiểu đội phó. Năm sinh: 1942. Ngày hy sinh: 20/03. Ngày nhập ngũ: 11/09/1963. Nơi hy sinh: Bình Dương. Quê quán: Châu Thành, Bến Tre. Vợ: Phạm Thị An.

146. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI35 (Thắng). Đơn vị: B12. Năm sinh: 1944. Quê quán: Lộc Thuận, Bình Đại, Bến Tre. Cha: X X Đầu hoặc Dầu;. Mẹ: Nguyễn X Di.

147. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI36 (không có dữ liệu khác). Tài liệu không ghi thêm thông tin.

148. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI37 Cha/. Mẹ: Nguyễn ... Bình hoặc Định.

149. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI38. Hy sinh 19/03/1967 sáng 20/03/1967. Quê quán: Mỏ Cày, Bến Tre. Cha: Bùi X Gia;. Mẹ: Phạm Thị Thâu.

150. Cao Văn Dới. Đơn vị: B13; Ngày vào đoàn hoặc đảng hoặc nhập ngũ: 6/5/1965;. Quê quán: An Ngãi Trung, Ba Tri, Bến Tre.

151. Cao Văn Bé. Đơn vị: C3. Năm sinh: 1948. Nguyên nhân hy sinh: Trận Bàu Bàng 4. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Mỏ Cày, Bến Tre.

152. Bằng. Chức vụ: Tiểu đội phó. Ngày hy sinh: 19/03/1967 sáng 20/03/1967. Ngày vào đảng: 12/1963. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Mỏ Cày, Bến Tre. Cha: Nguyễn Văn Khanh hay Canh;. Mẹ: Cao Thị X.

153. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI39. Chức vụ: Tiểu đội phó. Quê quán: Thạnh Phú, Bến Tre. Mẹ: Nguyễn Thị Châu;. Vợ: Phạm Thị X.

154. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI40. Hy sinh 1965. Quê quán: Thạnh Phú, Bến Tre. Cha: Trường hoặc Trưởng;. Mẹ: Nguyễn Thị Thiệt;. Vợ: Nguyễn Thị Xuân.

155. Nguyễn Văn Tiếp (Tiếu); Bí danh: Tiếu. Hy sinh 1967 (?). Ngày vào đoàn: 1965. Ngày nhập ngũ: 29/03/1964. Quê quán: Đại Điền, Thạnh Phú, Bến Tre. Cha: Nguyễn Tiến xxx;. Mẹ: Phùng Thị Me;. Vợ: Hoa.

156. Minh Ngọc. Hy sinh 15/03/1967. Ngày vào đoàn: 25/08. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Cần Giuộc, Long An. Mẹ: Lê Thị Trinh.

157. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI42. Hy sinh 13/04/1965. Ngày nhập ngũ: 15/11/1963. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Mỏ Cày, Bến Tre. Vợ: Hồ Thị Kết.

158. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI43. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Tân Thành Bình, Mỏ Cày, Bến Tre.

159. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI44 (không có dữ liệu khác). Tài liệu không ghi thêm thông tin.

160. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI45 (không có dữ liệu khác). Tài liệu không ghi thêm thông tin.

161. Lữ xxxx. Hy sinh 09/02/1967. Ngày nhập ngũ: 1965. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Khánh Thạnh Tân, Mỏ Cày, Bến Tre. Cha: Lữ Văn Hà;. Mẹ: Nguyễn Thị Sinh.

162. Nguyễn Văn Thái (Ba Bình). Hy sinh 09/02. Ngày vào đảng: 08/08/1965, chính thức 10/8/1965. Ngày nhập ngũ: 1/12/1964. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Phước Hiệp, Mỏ Cày, Bến Tre. Cha: Nguyễn Văn Hợi;. Mẹ: Đặng Thị Bông.

163. Nguyễn Văn Tám (Tư Hiệu). Hy sinh âm lịch 09/02/1967. Ngày vào đảng: 8/8/1965, chính thức 8/8/1966. Ngày nhập ngũ: 1/12/1964. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Cái Bè, Mỹ Tho. Mẹ: Đinh Thị Kiều.

164. Nguyễn Văn Lợi (Cường) Ngày vào đảng: dự bị 1/2/1966. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Ba Tri, Bến Tre. Mẹ: Trang.

165. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI46. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Vợ: Nguyễn Thị Tâm.

166. Nguyễn x Lộc Ngày vào đảng: dự bị. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Long x, Châu Thành, Mỹ Tho. Cha: Nguyễn xx;. Mẹ: Huỳnh Thị Hai.

167. Đỗ Văn Nguyên. Chức vụ: Tiểu đội trưởng, Y tá. Năm sinh: 1939. Ngày hy sinh: 06/03. Tình trạng mai táng: Mất xác, không lấy được. Quê quán: Thạch Phong, Mỏ Cày, Bến Tre. Cha: Đỗ Văn Hoàn;. Mẹ: Nguyễn Thị xxx;. Vợ: Nguyễn Thị Năm.

168. Nguyễn Văn Bình — tên khai sinh: Nguyễn X Bé. Chức vụ: Chiến sĩ. Năm sinh: 1942. Ngày hy sinh: 20/xx/xx. Ngày nhập ngũ: 11/09/1963. Nguyên nhân hy sinh: Mất trong lúc bố trí chiến đấu. Nơi an táng ban đầu: Lai Nguyên, huyện Bầu Chí, Bình Dương. Quê quán: Sơn Hòa, Châu Thành, Bến Tre. Cha: Nguyễn Văn Kiều;. Mẹ: Phan Thị.

169. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI47 (Bùi Sông). Nhập ngũ 4/1962. Nguyên nhân hy sinh: Hy sinh trong lúc chiến đấu. Nơi hy sinh: Bình Dương. Quê quán: Tân Lộc, Thới Bình, Cà Mau. Mẹ: Võ Thị Hường.

170. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI48. Quê Long An.

171. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI49. Hy sinh 2/1967. Nơi hy sinh: Bến Cát, Bình Dương Nơi an táng ban đầu: Bến Cát, Bình Dương. Quê quán: Sóc Trăng. Cha: Nguyễn Văn Sóng (không rõ);. Mẹ: Mạc Thị Bảy; Vợ/chồng: Trân ....

172. Ngô Văn Út. Chức vụ: Chiến sĩ. Năm sinh: 1945. Ngày vào đảng: 1966. Ngày nhập ngũ: 28/05/1964. Nơi hy sinh: Bến Cát, Bình Dương Nơi an táng ban đầu: Bến Cát, Bình Dương. Quê quán: Thạch Lợi, Hồng Dân, Sóc Trăng. Cha: Ngô Văn Thái;. Mẹ: Nguyễn Thị Ba.

173. Lê Minh Tâm. Chức vụ: Chiến sĩ. Ngày vào đoàn: 7/1966. Ngày nhập ngũ: 4/1966. Nơi hy sinh: Bến Cát, Bình Dương Nơi an táng ban đầu: Bến Cát, Bình Dương. Quê quán: Trường Tây, Cái Nước, Cà Mau. Cha: Lê Văn Thững;. Mẹ: Nguyễn Thị Sương.

174. Văn Triệu. Chức vụ: Chiến sĩ. Nơi hy sinh: Cầu Bàu Nơi an táng ban đầu: Bến Cát, Bình Dương. Quê quán: An Khánh, Châu Thành, Bến Tre. Cha: XX Đó;. Mẹ: Nguyễn Thị Rạng.

175. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI50. Chức vụ: Chiến sĩ. Ngày hy sinh: 28/03/1967. Nơi hy sinh: Bến Cát, Bình Dương. Quê quán: Gò Công, Mỹ Tho. Mẹ: Nguyễn Thị Láng.

Lời nhắn gửi thân nhân và đồng đội

Khi cung cấp thông tin, xin ghi rõ số thứ tự, họ tên hoặc bí danh của người được nhắc đến; đồng thời gửi kèm giấy báo tử, lý lịch quân nhân, ảnh, thư từ, giấy khen hoặc ký ức liên quan nếu còn lưu giữ. Những trường hợp chưa rõ tên, địa danh hoặc ngày tháng sẽ được tiếp tục đối chiếu thận trọng, không suy đoán thành dữ kiện đã được xác nhận.

Ninh Bình, 21/8/2026
Đặng Vương Hưng
(Thành viên của Dự án TTU-VWAI)

Đặng Vương Hưng
















Home Icon VỀ TRANG CHỦ