🔍
Chuyên mục: Hình sự - Dân sự

Hồ sơ số 70/2026: Một cuốn sổ ghi tên 340 người đã ngã xuống

36 phút trước
Danh sách này, được biên soạn từ hồ sơ CDEC F034603110752, do các thành viên của Dự án “Sáng kiến Tìm kiếm người Việt Nam mất tích trong chiến tranh" (TTU-VWAI): Lê Đức Anh, Tạ Thu Phong, Nguyễn Xuân Thắng, Nguyễn Thị Thanh Lam và Trần Thái Đan Thuyên vừa thực hiện.Tài liệu gồm 48 trang, bị quân đội Hoa Kỳ thu giữ ngày 05/02/1968 tại Bình Dương. Cuốn sổ do nhiều người ghi, có chữ đã mất, tên bị khuyết, hoặc có nhiều cách đọc. Vì thế, mọi thông tin dưới đây được giữ gần nhất với bản nghiên cứu; các dấu hỏi và phương án tên gọi khác nhau đều là những đầu mối cần tiếp tục xác minh.

Hợp tác nhân đạo giữa Hoa Kỳ và Việt Nam ngày càng thiết thực và hiệu quả.

Kể từ hôm nay, chúng tôi sẽ lần lượt cho công bố danh sách 340 quân nhân, thuộc Trung đoàn 273, Sư đoàn 9 được ghi nhận là hy sinh, mất tích hoặc bị thương trên chiến trường miền Đông Nam Bộ, giai đoạn 1965–1967.

Do tài liệu dài, nhiều thông tin, nên chúng tôi xin công bố chia thành 5 kỳ, được đánh số theo hồ sơ năm 2026 từ 170 đến 174. Kỳ đầu tiên, xin giới thiệu nhóm quân nhân liên quan chủ yếu đến Phước Long và Bù Đốp trong năm 1965. Số thứ tự danh sách quân nhân được giữ theo bảng thống kê của hồ sơ từ 001 đến 340 để thân nhân, đồng đội thuận tiện theo dõi và phản hồi.

1- Những người đầu tiên trong danh sách đã nằm lại là ai?

001. Nguyễn Văn Bản (Bí danh: Châu N. Sanh). Hy sinh 10/05/1965 (tức 10/04/1965 âm lịch). Nhập ngũ 23/04/1944;. Ngày vào đoàn: 07/12/1964. Hy sinh tại Thị xã Phước Long. An táng ban đầu tại Ấp sông Bé, Phước Long;. Quê quán: ấp Vĩnh An, Sóc Trăng. Cha: Nguyễn Văn Quí. Mẹ: Nguyễn Thị Ái (?);. Nguyên nhân hy sinh: Tập kích tx. Phước Long.

002. Trương X X. Sinh năm 1947. Hy sinh tại Thị xã Phước Long.

003. Mai Văn Bảy. Sinh năm 1947. Hy sinh 10/05/1965 (tức 10/4/1965 âm lịch). Nhập ngũ 05/02/1963. Hoàn cảnh: Tập kích tx. Phước Long. An táng ban đầu tại Dưới chân đồi cạnh sông Bé, tỉnh Phước Long. Quê Ấp 55, X Vịnh, Phước Long, Sóc Trăng. Cha: Mai Văn Thái. Mẹ: Nguyễn Thị Tào.

004. Nguyễn Văn Bau. Nhập ngũ 23/05. Quê Ấp Vĩnh An, Trạch Phước, Sóc Trăng. Cha: Nguyễn Văn Chí. Mẹ: Nguyễn Thị Ái.

005. Nguyễn Văn Bé. Sinh năm 1947. Hy sinh 10/05/1965 (tức 10/04/1965 âm lịch). Hoàn cảnh: Tập kích tx. Phước Long. An táng ban đầu tại Dưới chân đồi cạnh sông Bé, tỉnh Phước Long. Quê Ấp Phước Hòa, Chợ Gạo, Mỹ Tho. Cha: Nguyễn Văn Dũng/Quang. Mẹ: Trần Thi Tự/Tư.

006. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI1 (Tư Phú). Hy sinh 10/05/1965 (tức 10/04/1965 âm lịch). Hoàn cảnh: Tập kích tx. Phước Long. Mẹ: Trần Thị Trang (Tòng).

007. Cao Văn Hằng/Hăng. Đơn vị: B16. Sinh năm 1946. Hy sinh 20/07/1965( tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 26/04/1964. Hoàn cảnh: Tập kích tx. Phước Long. An táng ban đầu tại Đường lộ số 24 (không chắc), huyện Bù Đốp, Phước Long. Quê xã Long An, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An. Cha: Phạm Văn Bô/Đô. Mẹ: Cao Thị Ngân.

008. Lê Văn Thoa (Lê Quang Hùng). Chức vụ: Tiểu đội phó. Đơn vị: B18. Sinh năm 1948. Hy sinh 19/07/1965 (ngày 21/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 28/06/1964. Hoàn cảnh: Tập kích tx. Phước Long. An táng ban đầu tại Đường số 10, huyện Bù Đốp, Phước Long. Quê Ấp Diệu Thủy, Hưng Long, Bình Chánh, Gia Định. Cha: Lê Văn Chuyên. Mẹ: Trần Thị Nhiễu/Nhiều.

009. Nguyễn Văn Nhựt. Sinh năm 1950. Hy sinh 18/05/1965 (tức ngày 11/04/1965 âm lịch). Nhập ngũ 04/07/1964. Quê Mỹ Lâm, Châu Thành A, Rạch Giá.

010. Nguyễn Văn Các. Đơn vị: B6/C7/F9.

011. Nhăm Văn Thấy. Đơn vị: B5/C7/F9.

012. Quỳnh / Huỳnh. Chưa có thông tin khác.

013. Huỳnh Văn Liêm. Đơn vị: B5/C7/F9.

014. Nguyễn Văn Phó. Đơn vị: B5/C7/F9.

015. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI2 (Thân). Tài liệu không ghi thêm thông tin.

016. Nguyễn Văn Tường. Đơn vị: B7/C7/F9.

017. Cao Thành Sơn. Đơn vị: B6/C7/F9.

018. Vũ Văn Thủy. Đơn vị: C8/F9.

019. Trần Văn Đô. Đơn vị: B6/C7/F9.

020. Quách Văn Cảnh. Đơn vị: B6/C7/F9.

021. Nguyễn Văn Náo. Đơn vị: B15/C7/F9.

023. Võ Thành Trung. Đơn vị: B6/C7/F9.

024. Nguyễn Văn Hòa?. Đơn vị: B15.

025. Đinh Thành Nhơn (Sơn Trắng). Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Nhập ngũ 15/06/1962 hoặc 15/08/1962. Hy sinh tại Phước Bình. An táng ban đầu tại Phước Bình. Quê Bầu Tròn, Năm Căn, Cà Mau. Cha: Đinh Văn Trường (Cường).

026. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI3. Đơn vị: C7/F9. Sinh năm 1949. Hy sinh 10/05/1965 (tức ngày 09/06/1965 âm lịch). Tình trạng mai táng: Giao cho C22 an táng. Hoàn cảnh: Trận Đồng Xoài. An táng ban đầu tại An Bình, Đôn Luân, tỉnh Phước Long. Quê Chơn Thành, Bình Long.

027. Phạm Ngọc Thạch (Minh Thương/Phương). Đơn vị: B7/C7/F9. Sinh năm 1945. Nhập ngũ 14/04/1964. Hy sinh tại Tỉnh lộ 14. Hoàn cảnh: Trận Đồng Xoài. An táng ban đầu tại Xã Phước Thiện, huyện Đôn Luân, Phước Long. Quê Ấp Bằng Lăng, Phước Đông, Cần Đước. Cha: Phạm Văn Hới.

028. Võ Thanh Tòng (4 Chơn). Đơn vị: B6. Sinh năm 1939. Hy sinh 20/07/1965 (tức 22/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 25/05/1964. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Lộ số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Rạch Giá. Cha: Võ Văn Trân. Mẹ: Lê Thị Sĩ/Dĩ.

029. Quách Văn Cảnh. Đơn vị: C7/F9. Sinh năm 1946. Hy sinh 20/07/1965 (tức 22/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 04/1963. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Bù Đốp, Phước Long. Quê xxx Tiến, Long Điền, Giá Giai, Ba Xuyên. Mẹ: Lê Thị Tươi.

030. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI4 (Thắng). Chức vụ: Tiểu đội phó. Đơn vị: B5/C7/F9. Sinh năm 194x. Hy sinh 20/07/1965 (tức 22/06/1965 âm lịch). Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Bù Đốp, Phước Long. Quê Cần Thơ.

031. Võ Viết Xô (9 Lịch). Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Đơn vị: B5/C7/F9. Sinh năm 1940. Hy sinh 20/07/1965 (tức 22/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 26/06/1962. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Lộ số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Ấp 4, An Trường, Càng Long, Trà Vinh. Cha: Võ Văn Chiến.

032. Đặng Văn Thiệt (Trắng). Hy sinh 20/07/1965 (tức 22/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 11/04/1965. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Lộ số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Năm Căn, Cà Mau. Cha: Đặng Văn Thành.

033. Huỳnh Văn Kết (Huỳnh Văn Hết/ Thanh Liêm). Đơn vị: A5/C7/F9. Sinh năm 1947. Hy sinh 20/07/1965 (tức 22/6/1965 âm lịch). Nhập ngũ 11/04/1965. Hoàn cảnh: Thị xã Phước Long. An táng ban đầu tại Bù Đốp, Phước Long. Quê Thạch Phước, Đinh Thủy, Mỏ Cày, Bến Tre.

034. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI5 (Trọng Ngãi). Hy sinh 20/07/1965 (tức 22/06/1965 âm lịch). Hoàn cảnh: Thị xã Phước Long. An táng ban đầu tại Bù Đốp, Phước Long.

035. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI6. Hy sinh tại Thị xã Phước Long.

036. Ngô Văn? Em. Đơn vị: A7/C7/F9. Sinh năm 1946. Hy sinh 20/07/1965 (tức 22/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 24/05/1963. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Lộ số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê X Kháng (Khánh), Cà Mau. Cha: Ngô Văn Trường (Nguyễn Văn Đường).

037. Nguyễn Văn Tủy (Nguyễn Văn xxx). Đơn vị: C7/F9. Hy sinh 20/07/1965 (tức 22/6/1965 âm lịch). Nhập ngũ 02/1962. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại (có lẽ là lộ số 10) Bù Đốp, Phước Long. Quê Mỹ Đức Tây, Cái Bè, Mỹ Tho. Cha: Nguyễn Sáu. Mẹ: Huynh Thị Hương.

038. Ngô Mỹ Đông (Trần Sinh). Đơn vị: B7/C7/F9. Hy sinh 20/07/1965 (tức 22/06/1965 âm lịch). Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Bù Đốp, Phước Long. Quê Rạch Giá. Cha: Ngô X Thuận.

039. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI7. Tài liệu không ghi thêm thông tin.

040. Nguyễn Văn Phó. Đơn vị: B7/C7/F9. Sinh năm 1940. Hy sinh 20/07/1965 (tức 22/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 22/02/1964. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường bộ số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê ấp Xủa Bần, Đồng Hòa, An Biên, Rạch Giá. Cha: Nguyễn Văn Cừ.

041. Lê Văn Di (hoặc Đi) (Lê Văn Đô/ Hoàng). Chức vụ: Đại đội phó. Đơn vị: B7/C7/F9. Sinh năm 1947. Hy sinh 20/07/1965 (tức 22/6/1965 âm lịch). Nhập ngũ 15/02/1963. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường bộ số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Bạc Liêu.

042. Lâm Hoàng Sơn (Hoàng). Đơn vị: B6/C7/F9. Sinh năm 1943. Hy sinh 20/07/1965 (tức 22/6/1965 âm lịch). Nhập ngũ 15/11/1962. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Ruộng Đường bộ số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Cái Cối, Long Vĩnh, Duyên Hải, Trà Vinh. Cha: Lâm Văn Kiều (Kiên).

043. Nguyễn Văn Cẩn (Duy). Hy sinh 20/07/1965 (tức 22/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 07/04/1964. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long.

044. Nguyễn Văn Kiệt. Đơn vị: B6/C7/F9. Sinh năm 1947. Hy sinh 20/07/1965 (tức 22/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 20/03/1964. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Ấp Tỉnh Thiều, Long Bình, Long Mỹ, Cần Thơ. Mẹ: Nguyễn Thị Chẫn (Thẫn).

045. Phạm Văn Út (Út Teo). Đơn vị: B6-C7-F9. Sinh năm 1947. Hy sinh 20/07/1965 (tức 22/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 30/4/1964. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê ấp 4, Khánh Bình Tây, Trần Văn Thời, Cà Mau. Cha: Phạm Văn Thế. Mẹ: Nguyễn Thị Hân.

046. Trần Văn Đô (Hoàng xx Oanh). Sinh năm 1943. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 30/x/1962. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Vĩnh Thuận, Vĩnh Thuận, Rạch Giá. Cha: Trần Văn Tư.

047. Trần Văn Tường. Chức vụ: Chính trị viên phó. Sinh năm 1937. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Cha: Trần xxx.

048. Đặng Văn Bảy (Công Thành). Chức vụ: Tiểu đội phó. Đơn vị: B18. Sinh năm 1942. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 28/xx/1963. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Bù Đốp, Phước Long. Quê Mỏ Cày, Bến Tre. Cha: Đặng Văn Chương. Vợ: Huỳnh Thị Y (tự: Thanh Hòa).

049. Huỳnh Văn Bính (Huỳnh Văn Bình). Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Đơn vị: C7-F9. Sinh năm 1941. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 02/05/1962. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Cha: Huỳnh Văn Thắng (Chăm, Thắm, Thâm, Trâm). Mẹ: Phạm Thị Xẩng.

050. Vi Văn Cối (Y Phóng). Sinh năm 1937 hoặc 1947. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. Quê Thạch Lợi, Mỹ Xuyên, Sóc Trăng.

051. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI8. Tài liệu không ghi thêm thông tin.

052. Nguyễn Văn Dũng (Ba). Sinh năm 1935. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/6/1965 âm lịch). Nhập ngũ 08/11/1963. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Hòa Hiệp, Tam Bình, Vĩnh Long. Cha: Phạm Kim Xảo. Mẹ: Nguyễn Thị Huyền. Vợ: Phạm Thị Lăm/Xăm. Con: 2 con trai.

053. Nguyễn Văn Quang (Phước). Chức vụ: Tiểu đội phó. Sinh năm 1935. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 08/04/1963. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Phụng Hiệp, Cần Thơ. Cha: Nguyễn Văn Lợi. Mẹ: Huỳnh Thị Hiếu. Vợ: Thị Liễu hoặc Thị Diễm hoặc Thị Dầu/Dần. Con: 1 con gái.

054. Nguyễn Văn Sơn (Bá Mùi/Muối/Muội). Sinh năm 194x. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 01/05/1962. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Rạch Giá.

055. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI9. Quê Sóc Trăng.

056. Nguyễn Văn Luân (Nguyễn Văn Luận/ Liễu, Luấn). Sinh năm 1948. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 25/11/1965. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Ấp 8, Vĩnh Viễn, Long Mỹ, Cần Thơ. Cha: Nguyễn Văn Xế. Mẹ: Trần Thị Sao (Dao).

057. Đoàn Văn Dũng (Kỳ). Sinh năm 1941. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 25/04/1963. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Ấp 8, Vị Thanh, Long Mỹ, Cần Thơ. Cha: Đoàn Văn Thân. Mẹ: Phạm Thị Bích.

058. Bùi Văn Giang (Bùi Văn Đông / Dũng). Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Sinh năm 1943. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Ngày vào đảng dự bị: 1962. Nhập ngũ 25/12/1962. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Bù Đốp, Phước Long. Quê Châu Thành, Vĩnh Long. Cha: Bùi Triệu Tiến.

059. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI10. Sinh năm 1943. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch).

060. Lưu Văn Hoàng. Chức vụ: Tiểu đội phó. Sinh năm 1945. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 04/1960. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Bù Đốp, Phước Long. Quê Vĩnh Lộc, Phước Long, Sóc Trăng. Cha: Lưu Văn Xuân. Mẹ: Di Thị Mỹ.

2- Những sơ đồ mộ chí hiếm hoi kèm theo hồ sơ và lời nhắn gửi

Đáng chú ý, nhóm hồ sơ từ Nguyễn Văn Các đến Nguyễn Văn Hòa có kèm theo hai sơ đồ mộ chí liên quan đến trận Bù Đốp. Các sơ đồ ghi khá chi tiết đường đi, hướng nhìn, cách bố trí từng hàng mộ và một số đặc điểm nhận dạng của những người chưa xác định được danh tính. Đây là nguồn chỉ dẫn đặc biệt quan trọng, cần được đối chiếu với địa hình hiện nay, hồ sơ quy tập và ký ức của nhân chứng địa phương.

Sơ đồ 1 – “Nghĩa trang trận Bù Đốp”

Sau trận đánh, lực lượng Quân Giải phóng đã thu gom thi hài đồng đội và an táng tại một khu vực được gọi là “Nghĩa trang trận Bù Đốp”. Có thể đây là nơi an táng tập thể mang tính tạm thời, nằm gần khu vực giao tranh.

Theo chỉ dẫn trong tài liệu, từ đường số XX (chưa xác định được cụ thể), đi theo đường số 10 khoảng 2 km sẽ đến khu nghĩa trang này.

Hàng thứ nhất gồm 6 ngôi mộ, lần lượt từ phải sang trái, của các chiến sĩ thuộc Trung đội 5 và Trung đội 6, Đại đội 7, Trung đoàn 273, Sư đoàn 9: Nguyễn Văn Các, Nhâm Văn Thấy, Huỳnh, Huỳnh Văn Liêm, Nguyễn Văn Phó và Thân.

Hàng thứ hai gồm 11 ngôi mộ. Trong đó, mộ số 3 là của Nguyễn Văn Trường (B7–C7–F9); mộ số 7 là của Lâm Thanh Sơn (B6–C7). Sơ đồ cũng đề cập đến Vũ Văn Thủy (C8–F9), tuy nhiên cần kiểm tra lại vị trí ngôi mộ tương ứng.

Sơ đồ 2 – Khu an táng 8 chiến sĩ

Trang 7 của hồ sơ có một sơ đồ an táng khác, cũng liên quan đến trận Bù Đốp. Theo chỉ dẫn, đi bộ khoảng một giờ theo đường số 10 sẽ đến khu đồi cà phê. Từ đó, ở khoảng cách khoảng 6 km, nhìn sang bên trái sẽ thấy nơi an táng 8 chiến sĩ. Hướng nhìn về phía đồi cà phê là hướng Tây.

Thông tin về 8 ngôi mộ được ghi lại như sau:

Mộ thứ nhất: Trần Văn Đô (B6–C7).

Mộ thứ hai: chưa xác định được danh tính; người hy sinh có vết thương ở đầu và đeo khăn tấm đôi màu xanh, sọc lớn.

Mộ thứ ba: chưa xác định được danh tính; thi thể không còn nguyên vẹn do trúng đạn.

Mộ thứ tư: Quách Văn Cảnh (B6–C7).

Mộ thứ năm: Nguyễn Văn Náo (B15, có thể thuộc C7).

Mộ thứ sáu: Nguyễn Văn Hòa (B15).

Mộ thứ bảy: Võ Thành Trung (B6–C7).

Mộ thứ tám: chưa xác định được danh tính; người lính mặc hai lớp áo, trong đó áo bên trong là áo ngắn tay.

Khi quý vị và các bản phản hồi cung cấp thông tin, xin ghi rõ số thứ tự, họ tên hoặc bí danh của người được nhắc đến; đồng thời gửi kèm giấy báo tử, lý lịch quân nhân, ảnh, thư từ, giấy khen hoặc ký ức liên quan nếu còn lưu giữ.

Những trường hợp chưa rõ tên, địa danh hoặc ngày tháng sẽ được tiếp tục đối chiếu thận trọng, không suy đoán thành dữ kiện đã được xác nhận.

(Danh sách còn nữa, đón đọc trong Hồ sơ số 71/2026)

Hà Nội, 18/8/2026
Đặng Vương Hưng
(Thành viên của Dự án TTU-VWAI)

Đặng Vương Hưng
















Home Icon VỀ TRANG CHỦ