🔍
Chuyên mục: Thế giới

Hồ sơ số 50/2026: Những quân nhân được khen thưởng ở Lộc Ninh năm ấy, ai đã hy sinh và ai còn sống?

1 giờ trước
Hơn nửa thế kỷ sau chiến tranh, Hồ sơ Chứng tích chiến tranh CDEC F034606551419 đưa chúng ta trở lại chiến trường Lộc Ninh những năm 1967–1969. Trong những trang tài liệu đã úa màu là danh sách 218 cán bộ, chiến sĩ từng được đề nghị khen thưởng, cùng những lá thư phản ánh hoạt động chiến đấu, hậu cần và mạng lưới liên lạc ở cơ sở. Trong số những con người được nhắc tên, ai đã hy sinh, ai còn sống và thân nhân của họ hiện ở đâu? Việc giải đáp những câu hỏi ấy không chỉ phục vụ nghiên cứu lịch sử, mà còn là một hành động tri ân đối với những người đã đi qua chiến tranh.

Hồ sơ CDEC mang mã số F034606551419, số nhật ký 01-1196-70, được thu giữ ngày 27/12/1969 tại khu vực tác chiến của Quân đoàn III. Đơn vị trực tiếp thu giữ là Đại đội A, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 5 Kỵ binh, thuộc Sư đoàn 1 Kỵ binh Hoa Kỳ (Không vận), vừa được các nhà nghiên cứu Nguyễn Thị Hoài Thương và Phó Đỗ Quyên của Dự án TTU-VWAI hoàn thành.

1- Tập hồ sơ được thu giữ tại Lộc Thuận có gì đặc biệt?

Vị trí thu giữ CDEC F034606551419 được ghi theo lưới tọa độ quân sự là 48P XU 834 076, tương ứng khoảng 11.826 độ vĩ Bắc, 106.680 độ kinh Đông, thuộc địa bàn xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước ngày nay.

Cuối năm 1969, Lộc Ninh là một trong những địa bàn diễn ra hoạt động quân sự đặc biệt ác liệt. Đây vừa là vùng căn cứ quan trọng của Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam, vừa nằm trên tuyến vận chuyển chiến lược từ biên giới vào chiến trường Nam Bộ. Trong giai đoạn 1968–1969, quân đội Hoa Kỳ đẩy mạnh các cuộc hành quân “tìm và diệt”, sử dụng lực lượng kỵ binh không vận với sự hỗ trợ của trực thăng vũ trang và bộ binh đổ bộ.

Từ vị trí và thời điểm thu giữ, có thể nhận định tập tài liệu bị thất lạc trong một cuộc càn quét hoặc đụng độ giữa quân đội Hoa Kỳ với lực lượng vũ trang cách mạng đang hoạt động tại Lộc Ninh. Tuy nhiên, đây mới là giả thuyết nghiên cứu, cần tiếp tục đối chiếu với nhật ký hành quân, hồ sơ đơn vị và lời kể của nhân chứng.

Tập hồ sơ gồm một bản danh sách đánh máy đề nghị khen thưởng 218 cán bộ, chiến sĩ từ đầu năm 1969; tài liệu thống kê quân số, vũ khí của lực lượng vũ trang Quận Lộc Ninh và ba bức thư liên quan đến hoạt động tình báo, hậu cần, vận chuyển lương thực, bố trí nơi trú quân và cấp phát vũ khí.

Đáng chú ý, bản danh sách khen thưởng được Nguyễn Quang Thương, Trợ lý Chính trị thuộc Tỉnh đội Bình Long, ký ngày 07/01/1969. Tài liệu cho thấy ông có thể là người tổng hợp, xác nhận thành tích và đề nghị trao tặng Huân chương Chiến sĩ Giải phóng cho cán bộ, chiến sĩ thuộc các đơn vị D368, Hớn Quản, Chơn Thành, Lộc Ninh và một số bộ phận liên quan.

2- Những lá thư từ chiến trường Lộc Ninh khói lửa

Ba bức thư trong hồ sơ chứa đựng nhiều thông tin có giá trị, giúp hình dung phần nào mạng lưới hoạt động của lực lượng cách mạng tại Lộc Ninh.

Bức thư ngày 17/06/1969 do một người tên Trường gửi “anh Út”, cung cấp thông tin về vị trí, quân số và tên một số người chỉ huy thuộc lực lượng Bảo an, Nghĩa quân tại khu vực Lộc Ninh, đồng thời đề nghị người nhận kiểm tra, xác minh.

Bức thư ngày 21/12/1969 của Lê Trung Sơn báo cáo lộ trình di chuyển của xe tăng Hoa Kỳ, tình trạng đau ốm của cán bộ, chiến sĩ và đề nghị “anh Út” trả lại súng, cấp thêm mìn định hướng ĐH8 để đơn vị tiếp tục hoạt động.

Bức thư sớm hơn, đề ngày 22/12/1967, báo cáo kết quả vận chuyển gạo và đề nghị “anh Út” can thiệp giải quyết việc tranh chấp hầm hào, nơi đóng quân giữa đơn vị địa phương với một bộ phận của tỉnh. Chi tiết tưởng như nhỏ ấy phản ánh hoàn cảnh chiến trường vô cùng khắc nghiệt: một căn hầm, một vị trí trú quân hay một khẩu súng đều có thể liên quan trực tiếp đến sự sống còn của cả đơn vị.

Người được gọi là “anh Út” – có thể là Út Ngự hoặc Út Ngụ – xuất hiện nhiều lần trong các thư tay. Nội dung thư cho thấy ông có thể là một cán bộ tiếp nhận, tổng hợp và xử lý thông tin tại chiến trường Lộc Ninh, có quan hệ công tác với các đầu mối ở Làng 5, Xóm Bưng, Sóc Lớn và một số xã, ấp lân cận.

Một nhân vật khác được gọi là “anh 5 Công” hoặc “5 Trực” có thể phụ trách hậu cần, vũ khí hoặc làm nhiệm vụ kiểm tra, điều phối trang bị giữa các cụm chiến đấu. Lê Trung Sơn nhiều khả năng là cán bộ cơ sở, đại diện một đơn vị trực tiếp bám địa bàn, có trách nhiệm đề nghị cấp hai khẩu AK và một quả mìn định hướng ĐH8.

Việc những bức thư gửi “anh Út” và “5 Công/Trực” được tìm thấy tại cùng một tọa độ gợi mở khả năng nơi thu giữ tài liệu từng là một sở chỉ huy tiền phương, văn phòng quận đội hoặc trạm liên lạc nằm trong khu vực rừng, vườn cao su thuộc xã Lộc Thuận. Từ đây, cán bộ có thể giữ liên lạc với các đơn vị hoạt động quanh Xóm Bưng, Làng 5 và Sóc Lớn, trong bán kính khoảng 5–10km.

Những nhận định trên cần được xem là giả thuyết nghiên cứu, không phải kết luận cuối cùng. Muốn xác định chính xác chức vụ, đơn vị và số phận của từng người, cần tiếp tục đối chiếu hồ sơ lưu trữ trong nước, lịch sử lực lượng vũ trang địa phương, hồ sơ chính sách, danh sách liệt sĩ và lời kể của các cựu chiến binh.

Dưới đây là danh sách 218 cán bộ chiên sĩ được đề nghị khen thưởng, phiên đọc từ tài liệu CDEC. Một số họ tên, chức vụ hoặc ký hiệu bị mờ, có thể tồn tại sai khác so với tên thật. Các chữ viết tắt như AT, AF, BF, BT, CF, CT, DF… được giữ theo nguyên trạng tài liệu, chưa tự ý diễn giải khi chưa có đủ căn cứ.

3- Danh sách khen thưởng hạng 1 – 44 người

1.Tô Minh Việt – chức vụ bị mờ – D368.

2.Nguyễn Thành Long – BT – D368.

3.Lê Văn Thượng – Quân y sĩ – D368.

4.Mai Văn Lập – CF – D368.

5.Phạm Văn Giang/Quang – CF – D368.

6.Đình Văn Bàng – DT – D368.

7.Lê Ninh Xước – DF – D368.

8.Đoàn Mười – CF – D368.

9.Nguyễn Văn Nhân – CF – D368.

10.Nguyễn Văn Thông – CF – D368.

11.Trương Thanh Liệt – UV – D368.

12.Võ Minh Tâm/Tân – CF – D368.

13.Trần Văn Phú – CF – D368.

14.Nguyễn Thanh Hùng – CT – D368.

15.Hồng Văn Hùng – CF – D368.

16.Nguyễn Trường Giang – BF hoặc DF – D368.

17.Nguyễn Văn Xung – CF – D368.

18.Võ Hồng Minh – CF – D368.

19.Lê Hoàng – CF – Hớn Quản.

20.Trần Văn Trơn – CF – Hớn Quản.

21.Lâm Văn Quyết – BF – Hớn Quản.

22.Võ Văn Trong – CF – Hớn Quản.

23.Nguyễn Văn An – CF – Hớn Quản.

24.Nguyễn Hữu Ái – y tá – Hớn Quản.

25.Lê Văn Nghĩa – BF – Hớn Quản.

26.Nguyễn Văn Ương – BT – Hớn Quản.

27.Lê Văn Sử – AT – Hớn Quản.

28.Đỗ Đức Thiện/Đỗ Đức Thân – Quân y sĩ – D368.

29.Lê Văn Hiệu – BF – D368.

30.Nguyễn Minh Châu – AT – D368.

31.Trần Văn Cập – AT – D368.

32.Đào Văn Sơn – BF – D368.

33.Nguyễn Văn Quyên/Quyền – AT – D368.

34.Điểu Xê – AT – D368.

35.Điểu Hô/Hê – AT – D368.

36.Trần Văn Hồng – AT – D368.

37.Trần Văn Quang – chưa rõ chức vụ – D368.

38.Trương Văn Thắng – AT – D368.

39.Nguyễn Văn Oai – CF – Hớn Quản.

40.Nguyễn Văn Nguyên – AT – Hớn Quản.

41.Nguyễn Văn Hùng – BT – Hớn Quản.

42.Nguyễn Hiếu Nghĩa – QĐT – Chơn Thành.

43.Nguyễn Văn Duyên – BT – Chơn Thành.

44.Lý Phương – BT – D368.

4- Danh sách khen thưởng hạng 2 – 58 người

1.Huỳnh Thúc Kháng – DF – D368.

2.Đỗ Đức Thân – Quân y sĩ – D368.

3.Trần Quốc Tranh – BF – D368.

4.Đinh Thái Lâm – BF – D368.

5.Lê Văn Hiền/Điền – BF – D368.

6.Nguyễn Minh Châu – AT – D368.

7.Lê Văn Truyền – BF – D368.

8.Trần Văn Cập – AT – D368.

9.Trần Văn Xa – BF – D368.

10.Đào Văn Đơn – BF – D368.

11.Phạm Hữu Nghĩa – AT – D368.

12.Nguyễn Văn Quyên/Quyền – AT – D368.

13.Đặng Văn Ri/Bi – BF – D368.

14.Lê Trọng Hiệp – AT – D368.

15.Bo Ray – BT – D368.

16.Điểu Xê – AT – D368.

17.Điểu Xê – AT – D368.

18.Lê Văn […] – BF – D368.

19.Trần Văn Hùng – AF – D368.

20.Phạm Văn Thanh – BF – D368.

21.Điểu Khiệt – AT – D368.

22.Đào Văn Nông/Hồng – BF – D368.

23.Nguyễn Văn Minh – AT – D368.

24.Trần Thành Phong – AT – D368.

25.Lâm Văn Tơi – BF – D368.

26.Trần Tân Quang – chưa rõ chức vụ – D368.

27.Trương Văn Thắng – AT – Trại Đủ.

28.Võ Minh Tâm – CT – D368.

29.Nguyễn Văn Nhâm – CF – D368.

30.Nguyễn Thanh Hùng – CT – D368.

31.Nguyễn Văn Xước – BF – D368.

32.Nguyễn Trường Giang – CT – D368.

33.Trần Văn Đạt – AT – D368.

34.Lê Hoàng – CF – Hớn Quản.

35.Trần Văn Trơn/Trên – CF – Lộc Ninh.

36.Nguyễn Văn Ương – BT – Hớn Quản.

37.Lê Văn Nghĩa – BF – Hớn Quản.

38.Nguyễn Văn Nguyên – AT – Hớn Quản.

39.Lê Văn Sĩ – AT – Hớn Quản.

40.Lâm Út – AT – Hớn Quản.

41.Vũ Thành Long – AT – Hớn Quản.

42.Lê Hữu Ái – y tá – Hớn Quản.

43.Đặng Văn Hùng – AT – Hớn Quản.

44.Lâm Văn Quyết – BF – Hớn Quản.

45.Võ Văn Trong – CF – Hớn Quản.

46.Lê Văn Sử – AT – Hớn Quản.

47.Nguyễn […] An – CF – Hớn Quản.

48.Điểu Sên – chiến sĩ – Hớn Quản.

49.Phạm […] – BT – Hớn Quản.

50.Điểu Hô/Hê – chiến sĩ – Hớn Quản.

51.Nguyễn […] – BT – Hớn Quản.

52.Nguyễn Văn Duyên – BT – Chơn Thành.

53.Phạm […] – BT – Chơn Thành.

54.Điểu Dé/Dó – AT – Chơn Thành.

55.Nguyễn Văn Sự/Tự – chiến sĩ – Chơn Thành.

56.Đỗ Thị Hát – AT – Chơn Thành.

57.Hồ Minh Giáp/Châu – trạm trưởng – Chơn Thành.

58.Nguyễn Hiếu Nghĩa – QĐT – Chơn Thành.

5- Danh sách khen thưởng hạng 3 – 116 người

1.Lê Văn Sử – AT – Hớn Quản.

2.Nguyễn Văn Nguyên – AT – Hớn Quản.

3.Lê Tấn Sĩ – AT – Hớn Quản.

4.Lâm Úc – AT – Hớn Quản.

5.Trương Vượng – AT – Hớn Quản.

6.Lê Văn Phú – AT – Hớn Quản.

7.Trần Văn Hùng – AT – Hớn Quản.

8.Lưu/Lâm Rông – chiến sĩ – Hớn Quản.

9.Nguyễn Văn Nam – AT – Hớn Quản.

10.Điểu Sen – chiến sĩ – Hớn Quản.

11.Trần Văn Đô – AT – Hớn Quản.

12.Huỳnh Văn Việt – AT – Hớn Quản.

13.Nguyễn Thị Liên – chiến sĩ – Hớn Quản.

14.Nguyễn Văn Kỳ – chiến sĩ – Hớn Quản.

15.Nguyễn Thị Dung – chiến sĩ – Hớn Quản.

16.Điểu Thị La/Lê – chiến sĩ – Hớn Quản.

17.Võ Văn Lại/Tại – chiến sĩ – Hớn Quản.

18.Nguyễn Văn Lợi – chưa rõ chức vụ – Hớn Quản.

19.Nguyễn Văn Thành – BT – Hớn Quản.

20.Lâm Văn Quyết – BF – Hớn Quản.

21.Võ Văn Trong – CT – Hớn Quản.

22.Nguyễn Văn Quýnh – BF – Hớn Quản.

23.Trần Văn Tử – chưa rõ chức vụ – Hớn Quản.

24.Đồng Văn Thành – AT – Hớn Quản.

25.Ngô Văn Ninh – AT – Hớn Quản.

26.Nguyễn Văn Thanh – AT – Hớn Quản.

27.Ngô Văn Quí – AT – Hớn Quản.

28.Dương Văn Tôn – chiến sĩ – Hớn Quản.

29.Nguyễn Văn Ân/An – CT – Hớn Quản.

30.Ngô Đăng/Đáng – AT – Hớn Quản.

31.Nguyễn Văn Bích – AT – Hớn Quản.

32.Vũ Thành Long – AT – Hớn Quản.

33.Lâm Văn Ái – y tá – Hớn Quản.

34.Điểu Xon/Xen – chiến sĩ – Hớn Quản.

35.Họ tên bị mờ – AF – Hớn Quản.

36.Phạm Văn Anh – AF – Hớn Quản.

37.Nguyễn […] – HT – Hớn Quản.

38.Đặng Văn Hùng – AF – Hớn Quản.

39.Họ tên bị mờ – cán bộ phó Lộc Ninh – Lộc Ninh.

40.Nguyễn […] Ấm – Trợ lý tổ chức – Hớn Quản.

41.Trần […] – CT – Lộc Ninh.

42.Điểu Doi – AT – D368.

43.Lê Trọng Trạc – chiến sĩ – D368.

44.Điểu Lâm – AF – D368.

45.Trần H. Kiện/Kiệt – BF – D368.

46.Nguyễn Văn Phệt – chiến sĩ – D368.

47.Trần […] – AF – D368.

48.Trần Thanh Phong – AT – D368.

49.Nguyễn Tà Giang – CT – D368.

50.Nguyễn Văn Nhậm – CF – D368.

51.Nguyễn Minh/Ninh Xước – BF – D368.

52.Nguyễn Văn Thành – AT – D368.

53.Lê Hoàng – cán bộ phó – D368.

54.Trần Văn Rọt – AT – D368.

55.Nguyễn Đức Lơi – chiến sĩ – T.Tư Bình.

56.Nguyễn Thị Tên/Yên – chiến sĩ – D368.

57.Võ Văn Xên – chiến sĩ – D368.

58.Điểu Bô – chiến sĩ – D368.

59.Trần Quốc Liêu – AF – D368.

60.Trần Tân Quang – chưa rõ chức vụ, đơn vị bị mờ.

61.Trương Văn Thắng – AT – T.Tư Bình.

62.Nguyễn Văn Dong – BT – Hớn Quản.

63.Lê Văn Nghĩa – BT – Hớn Quản.

64.Trần Hữu Tâm – Trợ lý cán bộ – Hớn Quản.

65.Nguyễn Thành Cương – AT – Chơn Thành.

66.Lê Quang Vui – AT – Chơn Thành.

67.Nguyễn Thạnh Phát – AT – Chơn Thành.

68.Phạm Văn Đực – AT – Chơn Thành.

69.Lê Quang Nu/Hà – AT – Chơn Thành.

70.Trần Văn Duyên – BT – Chơn Thành.

71.Phạm Văn Đặng/Đáng – BT – Chơn Thành.

72.Nguyễn X. Sinh – AT – Chơn Thành.

73.Nguyễn Hiếu Nghĩa – C.HT – Chơn Thành.

74.Điểu Dô Á – AT – Chơn Thành.

75.Nguyễn Văn Tự – chiến sĩ – Chơn Thành.

76.Điểu Tẩm – AT – Chơn Thành.

77.Nguyễn Thị Sơn/Sen – AF – Chơn Thành.

78.Đỗ Thị Mật/Hát – AT – Chơn Thành.

79.Hồ Minh Chân – trạm trưởng – Chơn Thành.

80.Phạm Văn Chánh – chiến sĩ – D368.

81.Nguyễn Văn Não – AF – D368.

82.Lê Văn Hiểu – BF – D368.

83.Võ Văn Hoàng – AT – D368.

84.Nguyễn Văn Hên/Hôm – AT – D368.

85.Lâm Thanh Khang – AT – D368.

86.Nguyễn Văn Hiền – AF – D368.

87.Phạm Văn Kiệm – BT – D368.

88.Điểu Đơ – BF – D368.

89.Nguyễn Văn Hợp – AF – D368.

90.Dương Văn Bỉnh/Bình – AT – D368.

91.Phạm Văn Nguyện – AT – D368.

92.Điểu Vo – AF – D368.

93.Đặng Thành Lương – AT – D368.

94.Dương Văn Quảng – AT – D368.

95.Nguyễn Văn Tốt – chiến sĩ – D368.

96.Điểu Voi – chiến sĩ – D368.

97.Lê Khắc Trọng – AT – D368.

98.Nguyễn Hữu Thế – AF – D368.

99.Hoàng Đình Đa – BF – D368.

100.Bùi Triệu Lạc – AF – D368.

101.Kiều Văn Định – AF – D368.

102.Phạm Văn Lăng – AT – D368.

103.Họ tên bị mờ – chiến sĩ – D368.

104.Thái Văn Hải – AF – D368.

105.Lại […] – BF – D368.

106.Võ Ninh Thủ – CF – D368.

107.Trần […] – AF – D368.

108.Nguyễn Thanh Hùng – CT – D368.

109.Phạm Văn Thanh – BF – D368.

110.Điểu Khiết – AT – D368.

111.Lê Văn Dần – AT – D368.

112.Vũ Quốc Cường – AT – D368.

113.Lâm Văn […] – AF – D368.

114.Nguyễn Văn Tâm – AT – D368.

115.Điểu Xon – AF – D368.

116.Điểu Xai/Xoi – chiến sĩ – D368.

6- Mỗi cái tên là một phần ký ức cần được nối lại

Danh sách trên chưa phải là danh sách liệt sĩ. Đây là danh sách cán bộ, chiến sĩ từng được đề nghị khen thưởng. Một số người có thể đã hy sinh trong chiến tranh; một số đã trở về, tiếp tục công tác hoặc sinh sống tại địa phương; cũng có người có thể đã mất sau ngày hòa bình. Vì vậy, không thể chỉ căn cứ vào việc họ có tên trong tài liệu CDEC để kết luận tình trạng còn sống, hy sinh hay mất tích.

Tuy nhiên, giá trị đặc biệt của hồ sơ nằm ở chỗ nó lưu giữ một tập hợp danh tính khá lớn của những người từng chiến đấu trên chiến trường Bình Long – Lộc Ninh. Nhiều người trong danh sách có thể là đồng đội, nhân chứng hoặc người biết thông tin về những cán bộ, chiến sĩ còn chưa xác định được số phận.

Các trường hợp xuất hiện ở nhiều hạng khen thưởng cũng không nhất thiết là ghi trùng. Có khả năng một người được đề nghị trao nhiều hạng huân chương cho những thời kỳ hoặc thành tích khác nhau. Dẫu vậy, những trường hợp trùng tên, khác chức vụ hoặc khác cách phiên đọc vẫn cần được kiểm tra từ bản tài liệu gốc.

Sau hơn nửa thế kỷ, việc công bố danh sách không chỉ nhằm trả lại tên tuổi cho những con người từng hiện diện trên chiến trường. Điều quan trọng hơn là tìm kiếm sự hồi đáp từ cộng đồng: ai trong số họ đã hy sinh; ai từng bị thương, bị bắt hoặc mất liên lạc; ai đã trở về; ai hiện còn sống; gia đình và đồng đội của họ đang ở đâu?

Mỗi thông tin được bổ sung, dù chỉ là một quê quán, một bí danh, một bức ảnh, một đơn vị cũ hay một kỷ niệm chiến trường, đều có thể trở thành mắt xích giúp xác minh hồ sơ. Đó cũng là cách thế hệ hôm nay thực hành văn hóa tri ân bằng những việc làm cụ thể: gìn giữ ký ức, xác minh danh tính và không để những người đã cống hiến, hy sinh cho đất nước bị lãng quên giữa những trang tài liệu đã úa màu.

Dự án “Sáng kiến Tìm kiếm người Việt Nam mất tích trong chiến tranh” (TTU–VWAI) kính mong các cựu chiến binh, cán bộ lão thành, nhà nghiên cứu lịch sử quân sự, thân nhân gia đình liệt sĩ và bạn đọc gần xa giúp xác minh thông tin về 218 cán bộ, chiến sĩ trong hồ sơ; đặc biệt là Nguyễn Quang Thương, anh Út – có thể là Út Ngự/Ngụ, anh 5 Công/Trực, Lê Trung Sơn và những người từng công tác tại D368, Tỉnh đội Bình Long, Quận đội Lộc Ninh, Hớn Quản, Chơn Thành trong giai đoạn 1967–1969.

Ai đã hy sinh, ai còn sống? Câu hỏi ấy vẫn đang chờ những người trở về và những gia đình còn lưu giữ ký ức cùng lên tiếng. Đó không chỉ là việc tìm lại một số phận, mà còn là hành trình trả lại cho lịch sử những cái tên, gương mặt và câu chuyện thuộc về một thế hệ đã chiến đấu vì độc lập, hòa bình của Tổ quốc.

Hà Nội, 28/7/2026
Đặng Vương Hưng
(Thành viên của Dự án TTU-VWAI)

Đặng Vương Hưng
















Home Icon VỀ TRANG CHỦ