🔍
Chuyên mục: Tài chính

Giao dịch tài sản mã hóa, cá nhân phải nộp thuế TNCN 0,1% trên giá chuyển nhượng

12 giờ trước
Nhà đầu tư là cá nhân (không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú) có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
00:00
00:00

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa.

Theo Thông tư, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Đối với các hoạt động không quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Về chính sách thuế TNDN, Thông tư hướng dẫn, nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.

(Ảnh minh họa)

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa trong kỳ được xác định bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.

Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.

Đối với chính sách thuế TNCN, Thông tư nêu rõ, nhà đầu tư là cá nhân (không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú) có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.

Về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập: Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa thực hiện như quy định của pháp luật thuế TNDN, thuế TNCN về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán và pháp luật về tài sản mã hóa.

An Nhiên

TIN LIÊN QUAN





























Home Icon VỀ TRANG CHỦ