Giá tiêu hôm nay 16/7/2026: Ba địa phương tăng 500 đồng/kg, xuất khẩu 6 tháng đạt 950 triệu USD
Ba địa phương cùng tăng 500 đồng/kg
Tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh), giá tiêu được điều chỉnh tăng 500 đồng/kg, lên 138.000 đồng/kg. Đây là mức cao thứ hai trong nhóm địa phương được khảo sát, thấp hơn khu vực dẫn đầu 2.000 đồng/kg.
Đồng Nai cũng tăng 500 đồng/kg, đưa giá thu mua lên 137.500 đồng/kg. Khoảng cách giữa Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh) hiện ở mức 500 đồng/kg.
Tại Gia Lai, thương lái nâng giá thêm 500 đồng/kg lên 137.000 đồng/kg. Dù có mức tăng tương đương hai địa phương trên, Gia Lai vẫn là khu vực có giá thấp nhất cả nước.
Đắk Lắk giữ ổn định ở 140.000 đồng/kg. Khu vực Đắk Nông cũ cũng duy trì mức giá tương tự, tiếp tục đứng đầu thị trường trong nước.

Đơn vị: đồng/kg.
Sau lần điều chỉnh mới nhất, khoảng cách giữa nơi có giá cao nhất và thấp nhất là 3.000 đồng/kg. Việc ba địa phương cùng đi lên cho thấy lực mua đã cải thiện, dù biên độ tăng 500 đồng/kg vẫn chưa đủ để xác lập một đợt tăng mạnh trên toàn thị trường.
Đối với người trồng tiêu, vùng giá 140.000 đồng/kg tiếp tục là mốc đáng theo dõi. Nếu Đắk Lắk và Đắk Nông vượt được ngưỡng này, mặt bằng tại các tỉnh còn lại có thể nhận thêm lực hỗ trợ.
Tiêu Việt Nam giữ giá 5.850-5.950 USD/tấn
Giá tiêu xuất khẩu tại các quốc gia sản xuất lớn tiếp tục ổn định. Tiêu đen Việt Nam loại 500 g/l được chào bán ở mức 5.850 USD/tấn, còn loại 550 g/l đạt 5.950 USD/tấn.
Tại Brazil, tiêu đen ASTA 570 giữ mức 5.900 USD/tấn, cao hơn loại 500 g/l của Việt Nam 50 USD/tấn nhưng thấp hơn loại 550 g/l cùng mức chênh lệch. Tiêu đen Lampung của Indonesia có giá 7.079 USD/tấn.
Malaysia tiếp tục là thị trường có giá tiêu đen cao nhất, đạt 9.350 USD/tấn. Mức này cao hơn tiêu đen Việt Nam loại 550 g/l khoảng 3.400 USD/tấn.

Đối với tiêu trắng, Indonesia duy trì giá Muntok ở mức 9.198 USD/tấn. Tiêu trắng Việt Nam giữ mức 8.200 USD/tấn, thấp nhất trong ba thị trường được khảo sát.
Malaysia báo giá tiêu trắng ASTA ở mức 12.250 USD/tấn, cao hơn sản phẩm cùng nhóm của Việt Nam 4.050 USD/tấn. Giá giữa các quốc gia chưa thay đổi so với phiên trước.

Sự ổn định của giá xuất khẩu giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro khi thực hiện các hợp đồng đã ký. Tuy nhiên, thị trường thế giới vẫn đang phân hóa theo từng quốc gia và chưa hình thành xu hướng tăng hoặc giảm rõ rệt.
Xuất khẩu 6 tháng đạt 950,17 triệu USD
Theo thống kê từ Cục Hải quan, Việt Nam xuất khẩu 24.100 tấn hồ tiêu trong tháng 6/2026, thu về 160,6 triệu USD. So với tháng 5, khối lượng giảm 3,9% và kim ngạch giảm 3,7%.
Nếu so với tháng 6/2025, xuất khẩu lại tăng 3,6% về lượng và tăng 2,1% về giá trị. Kết quả này cho thấy nhu cầu từ thị trường quốc tế vẫn duy trì, dù hoạt động giao hàng đã chậm lại so với tháng trước.
Lũy kế 6 tháng đầu năm, Việt Nam xuất khẩu 146.000 tấn hồ tiêu, trị giá 950,17 triệu USD. Khối lượng tăng 18,5%, còn kim ngạch tăng 12,1% so với cùng kỳ năm 2025.
Tốc độ tăng về lượng cao hơn tốc độ tăng về giá trị cho thấy mức giá xuất khẩu bình quân thấp hơn năm trước. Trong tháng 6, giá bình quân đạt 6.659 USD/tấn, tăng 0,2% so với tháng 5 nhưng giảm 1,5% so với cùng kỳ.
Tính chung nửa đầu năm, giá xuất khẩu bình quân đạt 6.508 USD/tấn, giảm 5,4% so với cùng kỳ năm 2025. Như vậy, ngành hồ tiêu đang bù đắp phần giảm giá bằng khối lượng xuất khẩu lớn hơn.
Nguồn cung giảm tạo lực đỡ cho giá nội địa
Cục Xuất nhập khẩu đánh giá thị trường hồ tiêu trong nước đang bước vào giai đoạn ổn định và phục hồi nhẹ. Nguồn cung sẵn có giảm khiến bên bán không chịu nhiều áp lực phải hạ giá, nhất là khi nhu cầu thu mua phục vụ xuất khẩu vẫn được duy trì.
Kết quả xuất khẩu 6 tháng cũng hỗ trợ tâm lý thị trường. Khối lượng tăng 18,5% cho thấy doanh nghiệp vẫn có nhu cầu gom hàng để hoàn thành hợp đồng, qua đó tạo lực đỡ cho giá tại các vùng sản xuất.
Dù vậy, giá bình quân xuất khẩu giảm 5,4% là yếu tố cần lưu ý. Nếu giá thế giới tiếp tục đi ngang và người mua quốc tế gây sức ép giảm giá, khả năng tăng mạnh của thị trường trong nước có thể bị hạn chế.
Văn Khoa
51 phút trước
1 giờ trước
1 giờ trước
1 giờ trước
3 giờ trước
3 giờ trước
4 giờ trước
5 giờ trước
6 giờ trước
6 giờ trước
6 giờ trước
1 giờ trước
45 phút trước
55 phút trước
1 giờ trước
50 phút trước
58 phút trước
1 giờ trước
1 giờ trước
1 giờ trước