🔍
Chuyên mục: Kinh tế

Giá nông sản hôm nay (5/3): Giá cà phê giảm mạnh, hồ tiêu đi ngang

5 giờ trước
Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Ngày 5/3, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, giá gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 7.900 - 8.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.600 - 7.770 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại bình giá so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Tương tự với mặt hàng lúa, giá lúa tươi IR 50404 hôm nay dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 - 6.000 đồng/kg; giá lúa OM 4218 dao động 6.200 - 6.400 đồng/kg; giá lúa OM 18 (tươi) dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trở lại nhưng thương lái ít mua, lúa tươi vững giá. Tại An Giang, giao dịch mua bán yếu, thương lái hỏi mua trở lại, giao dịch chốt ít, giá tương đối ổn định. Tại Đồng Tháp, nhiều bạn hàng hỏi mua trở lại, giá ít biến động. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch lúa đầu năm ít, thương lái hỏi mua trở lại, giá ít biến động.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam biến động trái chiều so với đầu tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 400 - 415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 316 - 320 USD/tấn (giảm 2 USD/tấn); gạo Jasmine giá dao động 433 - 437 USD/tấn (tăng 2 USD/tấn).

GIÁ CÀ PHÊ

Khảo sát sáng 5/3 cho thấy, tại khu vực Tây Nguyên, giá cà phê dao động trong khoảng 94.200 - 95.000 đồng/kg, giảm 1.100 - 1.400 đồng/kg so với ngày hôm qua.

Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê đồng loạt giảm mạnh nhất 1.400 đồng/kg, hiện được thu mua ở mức 94.800 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng ghi nhận mức giảm nhẹ hơn, 1.100 đồng/kg, xuống còn 94.200 đồng/kg - thấp nhất trong nhóm các tỉnh Tây Nguyên.

Cụ thể, khu vực Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) giảm 1.300 đồng/kg, xuống còn 95.000 đồng/kg, nhưng vẫn là địa phương có giá cao nhất khu vực.

Trên thế giới, giá cà phê Robusta trên sàn London quay đầu giảm sau khi đạt mức cao trong hai tuần trước đó. Hợp đồng giao tháng 5-2026 giảm 1,77% (67 USD/tấn), xuống còn 3.705 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 7-2026 giảm 1,4% (52 USD/tấn), còn 3.624 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica cũng giảm nhẹ. Hợp đồng tháng 5-2026 giảm 0,48% xuống còn 286,95 US cent/pound, trong khi hợp đồng tháng 7-2026 giảm 0,5%, xuống 283,15 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Thị trường hồ tiêu nội địa sáng 5/3 ổn định quanh 145.000 - 146.000 đồng/kg. Tại các vùng sản xuất trọng điểm dao động trong khoảng 145.000 - 146.000 đồng/kg, không đổi so với hôm qua. Tỉnh Đắk Lắk, khu vực Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) và Bà Rịa - Vũng Tàu (TP.HCM) hiện giao dịch phổ biến ở mức 146.000 đồng/kg, cao nhất thị trường.

Tại Gia Lai, giá hồ tiêu đạt khoảng 145.500 đồng/kg, trong khi Đồng Nai duy trì mức 145.000 đồng/kg – thấp nhất trong nhóm các địa phương trọng điểm.

Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu nhìn chung ổn định với biên độ biến động nhỏ. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá hồ tiêu đen xuất khẩu của Indonesia giảm nhẹ 0,13%, xuống còn 6.973 USD/tấn.

Trong khi đó, hồ tiêu đen Brazil ASTA 570 vẫn giữ mức 6.175 USD/tấn và hồ tiêu đen Malaysia duy trì 9.100 USD/tấn. Giá hồ tiêu đen xuất khẩu của Việt Nam hiện dao động trong khoảng 6.400 - 6.500 USD/tấn đối với loại 500 g/l và 550 g/l.

Ở phân khúc hồ tiêu trắng, hồ tiêu Muntok Indonesia giảm nhẹ xuống 9.289 USD/tấn, trong khi Malaysia và Việt Nam tiếp tục giữ mức lần lượt 12.100 USD/tấn và 9.150 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Tại thị trường nội địa, giá thu mua cao su nguyên liệu tại các doanh nghiệp lớn kéo dài chuỗi ngày bình ổn. Cụ thể, tại Công ty Mang Yang, giá mủ nước dao động khoảng 379 - 384 đồng/TSC (loại 2 -loại 1), trong khi mủ đông tạp được thu mua trong khoảng 345 - 393 đồng/DRC.

Công ty Phú Riềng giữ giá mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, còn mủ nước duy trì 420 đồng/TSC.

Công ty Cao su Bình Long, giá thu mua tại nhà máy được giữ ở mức 432 đồng/độ TSC/kg, trong khi thu mua tại đội sản xuất ở mức 422 đồng/TSC/kg. Giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) duy trì 14.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước 420 đồng/độ TSC/kg, áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30. Giá mủ đông DRC (35 - 44%) đạt 14.600 đồng/kg, còn mủ nguyên liệu ở mức 18.100 đồng/kg.

Kết thúc phiên giao dịch, tại Thái Lan, giá cao su kỳ hạn tháng 4/2026 giảm 1% (0,7 Baht) về mức 72 Baht/kg.

Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 4/2026 tăng 1,1% (4 Yên) lên mức 367,1 Yên/kg.

Tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 4 giảm 2,2 % (380 Nhân dân tệ) về mức 16,690 Nhân dân tệ/tấn.

Trên Sàn giao dịch Singapore (SICOM), hợp đồng cao su giao tháng 4 giao dịch ở mức 197,1 US cent/kg, giảm 0,8% so với phiên trước.

Giá cao su kỳ hạn Nhật Bản đảo chiều tăng trong phiên giao dịch, được hỗ trợ bởi đà tăng của giá dầu và cước vận tải biển trong bối cảnh xung đột giữa Mỹ và Israel với Iran gây gián đoạn nguồn cung từ Trung Đông.

Cụ thể, hợp đồng cao su giao tháng 8/2026 trên Sàn giao dịch Osaka (OSE) tăng 1,7 Yên, tương đương 0,46% lên 373,4 Yên/kg (khoảng 2,37 USD/kg).

Trái lại, tại Trung Quốc, hợp đồng cao su giao tháng 5 trên Sàn giao dịch Hàng hóa Thượng Hải (SHFE) giảm 410 Nhân dân tệ, tương đương 2,39% xuống còn 16.740 nhân dân tệ/tấn (khoảng 2.420,44 USD/tấn). Trong khi đó, hợp đồng cao su butadien giao tháng 4, loại cao su tổng hợp phổ biến tăng 265 Nhân dân tệ, tương đương 1,95%, lên 13.825 Nhân dân tệ/tấn.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay giảm từ 1.000 đồng/kg đến 3.000 đồng/kg so với hôm trước. Giảm mạnh nhất là Lào Cai khi hạ 3.000 đồng/kg, xuống còn 63.000 đồng/kg. Sơn La giảm 2.000 đồng/kg, còn 64.000 đồng/kg.

Các địa phương gồm Tuyên Quang, Thái Nguyên, Ninh Bình, Lai Châu và Phú Thọ cùng giảm 1.000 đồng/kg, xuống mức 64.000 đồng/kg. Tại Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Điện Biên và Hưng Yên đồng loạt giảm 1.000 đồng/kg, về mức 65.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Bắc dao động từ 63.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.

Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay giảm cao nhất 2.000 đồng/kg tại Hà Tĩnh, đưa giá thu mua xuống còn 63.000 đồng/kg.

Giá lợn tại Thanh Hóa và Nghệ An cùng giảm 1.000 đồng/kg, xuống mức 64.000 đồng/kg. Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Khánh Hòa đồng loạt hạ 1.000 đồng/kg, còn 67.000 đồng/kg. Trong khi đó, Gia Lai và Đắk Lắk giữ nguyên mức 67.000 đồng/kg; Lâm Đồng tiếp tục duy trì ở mức cao nhất khu vực là 69.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 63.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay nhìn chung đi ngang, chỉ có Cà Mau giảm 1.000 đồng/kg, xuống còn 69.000 đồng/kg.

Các địa phương còn lại không ghi nhận biến động. Giá lợn tại Đồng Nai, Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh tiếp tục thu mua ở mức 70.000 đồng/kg. Đồng Tháp, An Giang và Vĩnh Long duy trì mức 69.000 đồng/kg; Cần Thơ giữ giá 68.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Nam dao động từ 68.000 đồng/kg đến 70.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục giảm tại nhiều địa phương ở miền Bắc và miền Trung, trong khi miền Nam cơ bản ổn định với mức cao nhất 70.000 đồng/kg.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Minh Đăng

TIN LIÊN QUAN





























Home Icon VỀ TRANG CHỦ