🔍
Chuyên mục: Kinh tế

Giá nông sản hôm nay (2/7): Giá cà phê bật tăng, hồ tiêu đi ngang

3 giờ trước
Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Giá tiêu trong nước sáng nay tiếp tục đi ngang

Ngày 2/7, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá lúa hôm nay (2/7) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm nhẹ. Cụ thể, giá lúa tươi IR 50404 giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg. Trong khi đó, giá gạo đi ngang.

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi IR 50404 hôm nay giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.200 - 6.300 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.400 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán chậm, giá lúa biến động nhẹ. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, một số loại giá lúa tươi giảm nhẹ. Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh giá lúa tươi các loại ít biến động.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 8.050 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.00 - 8.100 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo bình giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 14.500 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 508 - 512 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 495-450 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 347 - 351 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 480 - 484 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 412 - 416 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350 - 354 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Khảo sát tại khu vực Tây Nguyên cho thấy, giá cà phê hôm nay đồng loạt tăng 1.200 đồng/kg so với ngày hôm trước, đưa mặt bằng giá lên dao động trong khoảng 90.000 - 90.500 đồng/kg.

Cụ thể, Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục là địa phương có mức giá thu mua cao nhất với 90.500 đồng/kg.

Tại Gia Lai và Đắk Lắk, giá cà phê cùng tăng lên 90.400 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng cũng tăng lên mức 90.000 đồng/kg, tiếp tục là địa phương có giá thấp nhất trong nhóm các tỉnh Tây Nguyên.

Giá cà phê hôm nay đi ngang

Trên thị trường quốc tế, giá cà phê đồng loạt bật tăng mạnh. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta hợp đồng giao kỳ hạn tháng 7/2026 tăng 2,23% (84 USD/tấn) so với phiên trước, lên mức 3.845 USD/tấn. Hợp đồng giao kỳ hạn tháng 9/2026 tăng mạnh hơn 2,64% (94 USD/tấn), đạt 3.658 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao kỳ hạn tháng 7/2026 tăng tới 6,9% (20,1 US cent/pound), lên 311,2 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 9/2026 cũng tăng 6,71% (18,65 US cent/pound), lên mức 296,45 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Khảo sát tại các vùng trồng hồ tiêu trọng điểm cho thấy, giá tiêu trong nước sáng nay tiếp tục đi ngang, dao động trong khoảng 137.000 - 139.000 đồng/kg.

Đắk Lắk và Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) vẫn là hai địa phương có mức giá thu mua cao nhất, đạt 139.000 đồng/kg.

Tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. HCM), Đồng Nai và Gia Lai, giá hồ tiêu tiếp tục được giao dịch phổ biến ở mức 137.000 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, giá tiêu duy trì trạng thái ổn định khi giá tại các quốc gia xuất khẩu chủ chốt không có nhiều biến động.

Theo số liệu của Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia vẫn được niêm yết ở mức 7.121 USD/tấn. Tiêu đen Brazil loại ASTA 570 giữ nguyên ở mức 5.900 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia tiếp tục được chào bán với giá 9.350 USD/tấn.

Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l và 550 g/l vẫn dao động trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn.

Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia giữ ổn định ở mức 9.252 USD/tấn. Tiêu trắng Malaysia và Việt Nam lần lượt được chào bán ở mức 12.250 USD/tấn và 9.000 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Tại thị trường trong nước, giá cao su tại các doanh nghiệp lớn không thay đổi so với hôm qua. Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 505 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 495 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.

Trong nước, giá thu mua mủ cao su tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục duy trì ổn định

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn giao tháng 12 trên Sàn Giao dịch Osaka (JPX/OSE) - Nhật Bản tăng 4,2 Yên (tương đương 1,02%), lên mức 414,6 Yên (2,56 USD)/kg.

Tại Thái Lan, giá cao su nội địa giao tháng 7 giữ ở mức 86 Baht/kg.

Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su giao tháng 9 cũng tăng 225 Nhân dân tệ (tương đương 1,36%), lên mức 16.705 Nhân dân tệ (2.460,92 USD)/tấn.

Đáng chú ý, hợp đồng cao su butadien giao tháng 9 được giao dịch tích cực nhất trên sàn SHFE đã tăng vọt tới 335 Nhân dân tệ (tương đương 2,85%), chạm mốc 12.110 Nhân dân tệ/tấn.

Đi ngược lại xu hướng tăng điểm của các sàn khu vực, hợp đồng cao su giao tháng 7 trên sàn SICOM của Sở giao dịch Singapore lại ghi nhận mức giảm 2,3%, chốt phiên quanh mức 207 US cent/kg.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại thị trường miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục xu hướng điều chỉnh giảm tại nhiều địa phương. Đáng chú ý, Hà Nội và Hưng Yên cùng giảm mạnh 2.000 đồng/kg so với hôm qua, trong khi Tuyên Quang, Lào Cai và Lai Châu cũng hạ thêm 1.000 đồng/kg. Sau điều chỉnh, các địa phương này đều giao dịch ở mức 65.000 đồng/kg.

Trong đó, mức 65.000 đồng/kg được ghi nhận tại Hà Nội, Hưng Yên, Tuyên Quang, Lào Cai và Lai Châu. Các địa phương còn lại gồm Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Điện Biên, Phú Thọ và Sơn La vẫn duy trì mức 66.000 đồng/kg, cao nhất khu vực.

Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 65.000 đồng/kg đến 67.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay cũng tiếp tục đi xuống. Thanh Hóa và Nghệ An cùng giảm 1.000 đồng/kg, còn 65.000 đồng/kg. Bên cạnh đó, Khánh Hòa cũng điều chỉnh giảm 1.000 đồng/kg, xuống còn 61.000 đồng/kg.

Khánh Hòa là địa phương có mức giá thấp nhất khu vực với 61.000 đồng/kg. Nhóm địa phương gồm Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk và Lâm Đồng tiếp tục duy trì mức 62.000 đồng/kg. Huế đang giao dịch ở mức 63.000 đồng/kg, Quảng Trị đạt 64.000 đồng/kg. Trong khi đó, Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh cùng dẫn đầu khu vực với giá 65.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 61.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục chịu áp lực giảm trên diện rộng khi cả ba miền đều xuất hiện các địa phương điều chỉnh hạ giá

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay ghi nhận thêm nhiều điểm giảm. Đồng Nai giảm 1.000 đồng/kg xuống còn 62.000 đồng/kg, trong khi Đồng Tháp và Cà Mau cùng lùi về mốc 60.000 đồng/kg sau khi mất thêm 1.000 đồng/kg.

Đồng Tháp và Cà Mau là hai địa phương có giá thu mua thấp nhất, ở mức 60.000 đồng/kg. Tây Ninh, An Giang, Vĩnh Long và Cần Thơ đang giao dịch ở mức 61.000 đồng/kg. Đồng Nai và TP. Hồ Chí Minh cùng duy trì mức 62.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Nam dao động từ 60.000 đồng/kg đến 62.000 đồng/kg, là vùng có mặt bằng giá thấp nhất cả nước.

Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục chịu áp lực giảm trên diện rộng khi cả ba miền đều xuất hiện các địa phương điều chỉnh hạ giá

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Minh Hoàng

TIN LIÊN QUAN






























Home Icon VỀ TRANG CHỦ