🔍
Chuyên mục: Chứng khoán

Giá lúa gạo ngày 15/4: Thị trường biến động nhẹ từ 50 đến 100 đồng/kg

1 ngày trước
Thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 15/4 ghi nhận diễn biến trầm lắng với các mức điều chỉnh tăng giảm đan xen. Giao dịch thực tế chậm do nhu cầu thu mua từ các kho hạn chế.

Thị trường lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày 15/4 ghi nhận trạng thái giao dịch khá trầm lắng, nguồn hàng về ít và giá có sự điều chỉnh tăng - giảm không đồng nhất. Các mặt hàng lúa và gạo nguyên liệu ghi nhận mức biến động nhẹ từ 50 đến 100 đồng/kg tùy chủng loại.

Giá lúa tươi điều chỉnh trong biên độ hẹp

Theo cập nhật từ các địa phương, giá lúa tươi ghi nhận sự thay đổi nhỏ ở một số nhóm mặt hàng. Cụ thể, lúa OM 18 và OM 380 cùng ghi nhận mức tăng 100 đồng/kg, hiện dao động lần lượt quanh mức 6.800 – 7.000 đồng/kg và 5.900 – 6.000 đồng/kg. Ngược lại, lúa OM 5451 giảm 100 đồng/kg, xuống còn khoảng 6.200 – 6.300 đồng/kg.

Các loại lúa khác duy trì mức giá ổn định so với những ngày trước đó. Đài Thơm 8 giữ ở mức 6.900 – 7.000 đồng/kg; IR 50404 dao động trong khoảng 5.800 – 6.000 đồng/kg và Nàng Hoa 9 ở mức 6.550 – 6.750 đồng/kg.

Tại các khu vực trọng điểm như An Giang, Cần Thơ và Long An, hoạt động mua bán diễn ra khá chậm. Đối với lúa khô, các doanh nghiệp và kho chứa đang hạn chế mua vào, trong khi nhu cầu tiêu thụ lúa tươi cũng ở mức yếu, khiến thị trường kém sôi động.

Biến động tại thị trường gạo nguyên liệu và thành phẩm

Tương tự mặt hàng lúa, giá gạo nguyên liệu cũng ghi nhận các đợt điều chỉnh không đáng kể. Gạo nguyên liệu IR 504 tăng 50 đồng/kg, lên mức 7.900 – 8.050 đồng/kg. Ngược lại, gạo nguyên liệu OM 380 giảm nhẹ 50 đồng/kg, hiện còn khoảng 7.700 – 7.850 đồng/kg. Riêng gạo nguyên liệu OM 5451 duy trì ổn định ở mức 9.600 – 9.750 đồng/kg.

Đối với gạo thành phẩm, mức giá nhìn chung không thay đổi. Gạo OM 380 dao động khoảng 8.800 – 9.000 đồng/kg, trong khi gạo IR 504 giữ mức 9.500 – 9.700 đồng/kg. Các mặt hàng phụ phẩm như tấm và cám tiếp tục duy trì mặt bằng giá cao, trong đó tấm ở khoảng 6.650 – 6.800 đồng/kg và cám dao động từ 8.000 – 9.000 đồng/kg.

Bảng giá lúa gạo tham khảo ngày 15/4

Tại thị trường bán lẻ, các loại gạo đặc sản vẫn neo ở mức cao. Gạo Nàng Nhen duy trì khoảng 28.000 đồng/kg; gạo thơm và gạo chất lượng cao dao động từ 20.000 – 22.000 đồng/kg; các loại gạo thường phổ biến ở mức 15.500 – 17.000 đồng/kg.

Thị trường xuất khẩu duy trì ổn định

Trên thị trường quốc tế, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam không ghi nhận biến động lớn. Gạo 5% tấm hiện ở mức khoảng 397 USD/tấn sau khi giảm nhẹ. Gạo 25% tấm duy trì mức 369 USD/tấn và gạo 100% tấm ổn định tại mốc 317 USD/tấn.

Đánh giá chung, thị trường lúa gạo hiện vẫn trong trạng thái cung - cầu yếu. Các biến động tăng giảm mang tính cục bộ tại từng địa phương và chưa hình thành xu hướng rõ rệt trong ngắn hạn.

PHỐ HỘI

TIN LIÊN QUAN




























Home Icon VỀ TRANG CHỦ