🔍
Chuyên mục: Kinh tế

Điều kiện thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

1 giờ trước
Nghị định số 263/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Công nghệ cao.

Điều kiện thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Cụ thể, việc thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng các điều kiện sau:

1- Khu vực đề xuất thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải nằm trong phạm vi không gian phát triển hoặc định hướng, phương hướng phát triển đã được xác định trong quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã được phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

2- Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đảm bảo kết nối đồng bộ bên ngoài với: Hạ tầng giao thông; hệ thống hạ tầng kỹ thuật (điện; nguồn nước; hệ thống nước và xử lý nước thải; hạ tầng viễn thông,...); có phương án về thỏa thuận hợp tác, liên kết với các tổ chức khoa học và công nghệ, trường đại học về nông nghiệp và môi trường; hợp tác sản xuất, thương mại hóa sản phẩm khoa học; có điều kiện tự nhiên phù hợp mục tiêu phát triển của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

3- Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có diện tích để bố trí các hoạt động thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 Nghị định này và đáp ứng yêu cầu phát triển dài hạn; tổ chức không gian hợp lý, không manh mún, phân tán; hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, cơ chế quản lý, duy tu, bảo trì, điều kiện về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường theo quy định.

4- Đồng bộ hạ tầng số, an ninh thông tin; kết nối, chia sẻ dữ liệu với tổ chức, cá nhân liên quan; có phòng thí nghiệm, khu nghiên cứu, thử nghiệm, khu sản xuất thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, cơ sở trình diễn, ươm tạo và chuyển giao công nghệ; cơ sở lưu trú cho chuyên gia, nhà khoa học, người lao động làm việc trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

5- Có phương án sử dụng nguồn lực đầy đủ, khả thi, bảo đảm duy trì liên tục các hoạt động thực hiện nhiệm vụ và định hướng phát triển của khu; có kế hoạch phát triển năng lực nghiên cứu; có phương án thu hút và sử dụng nhân lực chất lượng cao, nhân lực quản lý đổi mới sáng tạo; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực; hợp tác với tổ chức khoa học công nghệ, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp, hợp tác xã; có phương án phát triển thị trường cho sản phẩm công nghệ cao; bảo hộ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ.

6- Có phương án khả thi phát triển và thu hút nguồn nhân lực, chính sách đãi ngộ, hỗ trợ thỏa đáng về thu nhập, tiền lương, thưởng, đào tạo nâng cao năng lực, nhà ở, điều kiện sinh hoạt, triển khai và hợp tác hoạt động khoa học công nghệ.

Chính sách ưu đãi đối với các dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Nghị định quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương và thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để ban hành chính sách và nguồn lực hỗ trợ nhằm thu hút dự án đầu tư, thu hút nhân lực chất lượng cao, phát triển hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa công nghệ, sản phẩm công nghệ trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Cơ quan quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động, thuế, hải quan và các thủ tục khác có liên quan theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định của pháp luật; hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án.

Các dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược quy định tại Điều 4 Nghị định này) được ưu tiên tiếp cận, tham gia các chương trình, quỹ và chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đào tạo nhân lực, nghiên cứu và phát triển, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và các chương trình hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Dự án thực hiện các nhiệm vụ trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại Điều 4 Nghị định này được hưởng như sau:

Được ưu tiên xem xét đặt hàng, tài trợ từ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tuyển chọn theo quy định của pháp luật như sau:

Tài trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hình thức liên kết do Nhà nước tài trợ, đặt hàng theo hình thức hợp tác công tư.

Áp dụng cơ chế khoán chi theo quy định của pháp luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chấp nhận rủi ro theo quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39 Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Trường hợp mua công nghệ, bí quyết công nghệ để giải mã phục vụ chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược được hỗ trợ tối đa 100% kinh phí.

Được xem xét tài trợ, hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ cho vay từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ quan cấp Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Ưu đãi về thuế: Các dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Ưu đãi, hỗ trợ về nhân lực: Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các cá nhân thực hiện nghiên cứu tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao năng lực thông qua các chương trình hỗ trợ của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các quỹ phát triển khoa học và công nghệ khác theo quy định của pháp luật; mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

Hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và thương mại hóa:

Hỗ trợ đến 100% chi phí đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và tối đa 50% chi phí đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài đối với công nghệ cao.

Hỗ trợ định giá, khai thác, chuyển giao và thương mại hóa tài sản trí tuệ hình thành từ hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ cao.

Mức hỗ trợ lãi suất vay đối với dự án ứng dụng, thương mại hóa công nghệ cao được xác định bằng 70% lãi suất cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhưng không quá 8%/năm từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương, quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và địa phương (Quỹ) cho mua sắm trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất để phục vụ cho dự án ứng dụng, thương mại hóa công nghệ cao.

Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị nghiên cứu; đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa đối với phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở nghiên cứu công nghệ cao công lập. Tổ chức, cá nhân được sử dụng phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở nghiên cứu, hạ tầng nghiên cứu công nghệ cao do nhà nước đầu tư thông qua phiếu hỗ trợ tài chính được quy định tại Điều 23 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.

Các dự án đầu tư không được hưởng ưu đãi

Trường hợp dự án đầu tư không được ưu đãi đầu tư:

- Không đáp ứng hoặc không duy trì việc đáp ứng các tiêu chí quy định trên.

- Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động toàn bộ hoặc một phần;

- Không khắc phục được vi phạm trong thời hạn 01 năm hoặc thời hạn ghi tại quyết định ngừng hoạt động.

Quy định trên có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

Phương Nhi

TIN LIÊN QUAN




























Home Icon VỀ TRANG CHỦ