🔍
Chuyên mục: Pháp luật

Đề xuất sửa đổi quy định đăng ký hộ tịch, kết hôn, khai sinh...

14 giờ trước
Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến về Dự án Luật Hộ tịch (sửa đổi), trong đó đề xuất sửa đổi nhiều nội dung quan trọng như đăng ký hộ tịch, đăng ký kết hôn, đăng ký khai sinh,...

Dự thảo Luật Hộ tịch (sửa đổi) đề xuất giữ nguyên 06 điều; sửa đổi 31 điều; bổ sung 06 điều; lược bỏ 34 điều của Luật Hộ tịch năm 2014

Dự thảo Luật Hộ tịch gồm 6 Chương, 56 Điều, cụ thể như sau:

Chương I. Những quy định chung (gồm 14 điều, từ Điều 1 đến Điều 14) quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật; hộ tịch, đăng ký hộ tịch; nội dung đăng ký hộ tịch; giải thích từ ngữ; nguyên tắc đăng ký hộ tịch; quyền, trách nhiệm đăng ký hộ tịch của cá nhân; bảo đảm thực hiện quyền, trách nhiệm đăng ký hộ tịch; thẩm quyền đăng ký hộ tịch; giá trị sử dụng của giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch, dữ liệu hộ tịch điện tử; phương thức yêu cầu, tiếp nhận và trả kết quả đăng ký hộ tịch; hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt đối với giấy tờ của nước ngoài; phí, lệ phí hộ tịch; các hành vi bị nghiêm cấm.

- Chương II: Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã (gồm 7 mục, 19 điều, từ Điều 15 đến Điều 33) quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký các việc hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

+ Mục 1. Đăng ký khai sinh (từ Điều 15 đến Điều 18);

+ Mục 2. Đăng ký kết hôn (từ Điều 19 đến Điều 21);

+ Mục 3. Đăng ký giám hộ, giám sát việc giám hộ (Điều 22, Điều 23);

+ Mục 4. Đăng ký nhận cha, mẹ, con (Điều 24, Điều 28);

+ Mục 5. Đăng ký thay đổi thông tin hộ tịch (từ Điều 26 đến Điều 28);

+ Mục 6. Đăng ký khai tử (từ Điều 29 đến Điều 31).

+ Mục 7. Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (Điều 32, Điều 33);

- Chương III. Đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện (gồm 02 điều, Điều 34, Điều 35).

- Chương IV. Cơ sở dữ liệu hộ tịch (từ Điều 36 đến Điều 40), quy định về xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch; thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch; cập nhật, thu thập, điều chỉnh thông tin hộ tịch cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch; kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc cung cấp, thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

- Chương V. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch, công chức làm công tác hộ tịch (gồm 2 Mục, 9 điều, từ Điều 41 đến Điều 49):

+ Mục 1 (từ Điều 41 đến Điều 46) quy định cụ thể chức năng, trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch từ Trung ương đến cơ sở, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

- Mục 2 (từ Điều 47 đến Điều 49) quy định về tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch, những việc công chức làm công tác hộ tịch không được làm.

Chương VI. Điều khoản thi hành (gồm 03 điều, từ Điều 50 đến Điều 52), quy định về giá trị pháp lý của sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch được lập, cấp trước ngày Luật này có hiệu lực, điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành của Luật Hộ tịch.

Dự thảo Luật đề xuất giữ nguyên 06 điều; sửa đổi 31 điều; bổ sung 06 điều; lược bỏ 34 điều của Luật Hộ tịch năm 2014.

Gộp các thao tác thay đổi, cải chính hộ tịch... thành 01 thủ tục thay đổi hộ tịch

Đáng chú ý, tại Điều 4 Dự án Luật Hộ tịch (sửa đổi) quy định về nội dung đăng ký hộ tịch theo hướng gộp các việc thay đổi, cải chính hộ tịch, điều chỉnh thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch thành 01 thủ tục thay đổi hộ tịch; sửa đổi việc ghi vào Sổ hộ tịch thành cập nhật và Cơ sở dữ liệu hộ tịch để bảo đảm đúng tính chất công việc, ứng dụng công nghệ thông tin. Cụ thể

1. Xác nhận các sự kiện hộ tịch:

a) Khai sinh;

b) Kết hôn;

c) Giám hộ, giám sát việc giám hộ;

d) Nhận cha, mẹ, con;

đ) Thay đổi thông tin hộ tịch;

e) Khai tử.

2. Cập nhật vào Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch theo bản án, quyết định, giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đối với các thay đổi thông tin sau cá nhân:

a) Thay đổi thông tin hộ tịch, tình trạng quốc tịch;

b) Xác định cha, mẹ, con;

c) Xác định lại giới tính;

d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;

đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;

e) Công nhận giám hộ;

g) Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

3. Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

4. Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.

Đề xuất bổ sung nội dung đăng ký khai sinh

Điều 16 Dự án Luật đề xuất bổ sung thông tin ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân hoặc giấy tờ tùy thân của cha, mẹ để bảo đảm thống nhất với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu khác.

Lược bỏ quy định về hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh để không trùng lặp với Điều 10 dự thảo Luật.

Cụ thể, Điều 16 quy định nội dung đăng ký khai sinh

1. Nội dung đăng ký khai sinh gồm:

a) Thông tin của người được khai sinh: Họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch.

b) Thông tin của cha, mẹ người được khai sinh: Họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú.

2. Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch, pháp luật dân sự.

3. Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch

Bổ sung quy định về nội dung đăng ký kết hôn

Để khẳng định vai trò, tầm quan trọng của việc đăng ký kết hôn, Điều 20 của Dự án Luật đề xuất nội dung đăng ký kết hôn.

1. Nội dung đăng ký kết hôn gồm:

a) Họ, chữ đệm, tên; ngày tháng năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; số định danh cá nhân của công dân Việt Nam; thông tin về giấy tờ chứng minh về nhân thân của hai bên nam, nữ.

b) Ngày tháng năm đăng ký kết hôn; ngày tháng năm xác lập quan hệ hôn nhân.

c) Chữ ký của hai bên nam, nữ.

2. Nội dung đăng ký kết hôn quy định tại khoản 1 Điều này được ghi vào Sổ đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận kết hôn, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Dự kiến, luật có hiệu lực thi hành kể từ 01/3/2027 nhằm bảo đảm việc triển khai thi hành luật được hiệu quả, khả thi./.

TIN LIÊN QUAN






























Home Icon VỀ TRANG CHỦ