🔍
Chuyên mục: Quản lý - Quy hoạch

Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh cảng hàng không

1 giờ trước
Điều kiện kinh doanh cảng hàng không được quy định cụ thể tại Nghị định số 205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.

Chính phủ ban hành Nghị định số 205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 quy định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh. Trong đó, Nghị định số 205/2026/NĐ-CP quy định về: Điều kiện kinh doanh cảng hàng không; giấy phép kinh doanh cảng hàng không; điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không...

Chính phủ mới ban hành quy định về điều kiện kinh doanh cảng hàng không. Ảnh minh họa

Điều kiện kinh doanh cảng hàng không

Về kinh doanh cảng hàng không, Nghị định số 205/2026/NĐ-CP quy định rõ các điều kiện về vốn, bộ máy và nhân sự. Cụ thể, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về vốn để thành lập và duy trì doanh nghiệp cảng hàng không như sau: Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu: 100 tỷ đồng Việt Nam; Tỷ lệ sở hữu nước ngoài chiếm không quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp, trừ trường hợp theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Doanh nghiệp cũng có bộ máy, nhân sự để tổ chức thực hiện công tác an toàn hàng không, an ninh hàng không và hoạt động kinh doanh cảng hàng không, khai thác cảng hàng không. Cụ thể, nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn hàng không đảm bảo có chứng chỉ đã tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn hàng không; Nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định pháp luật về an ninh hàng không.

Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

Nghị định quy định Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp cho doanh nghiệp để kinh doanh cảng hàng không tại một hoặc nhiều cảng hàng không. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi phạm vi kinh doanh tại cảng hàng không thì phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh cảng hàng không.

Doanh nghiệp cảng hàng không được cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không khi đáp ứng các điều kiện trên.

Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không theo quy định đến Cục Hàng không Việt Nam. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Cục Hàng không Việt Nam gửi kết quả thẩm định lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về nội dung cấp phép.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm trả lời về các nội dung có liên quan.

Sau khi nhận được ý kiến của Bộ Xây dựng, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không. Sau khi hoàn thành việc cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam thông báo về việc cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.

Nghị định quy định Giấy phép kinh doanh cảng hàng không bị hủy bỏ trong trường hợp: Không duy trì vốn chủ sở hữu tối thiểu trong thời gian 02 năm liên tục; Cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; Không được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; Không duy trì đủ điều kiện kinh doanh cảng hàng không theo quy định và không hoàn thành việc khắc phục các vi phạm trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi Cục Hàng không Việt Nam ban hành các yêu cầu khắc phục vi phạm điều kiện kinh doanh; Chấm dứt hoạt động kinh doanh cảng hàng không theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và hàng không dân dụng hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp cảng hàng không.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

Nghị định số 205/2026/NĐ-CP cũng quy định các điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.

Theo quy định, doanh nghiệp thực hiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không khi đáp ứng các điều kiện sau đây: Có nhân viên hàng không được đào tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ phù hợp theo quy định, đáp ứng yêu cầu về kinh doanh dịch vụ tại cảng hàng không; Có nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn hàng không, có chứng chỉ đã tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn hàng không và có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm về công tác bảo đảm an toàn hàng không; Có nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định pháp luật về an ninh hàng không.

Điều kiện về trang bị, thiết bị, cơ sở hạ tầng và hệ thống tài liệu bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường. Cụ thể, sở hữu hoặc có phương án về cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang bị, thiết bị đảm bảo việc kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không; Có hệ thống tài liệu bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường theo quy định...

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

PV

TIN LIÊN QUAN

Home Icon VỀ TRANG CHỦ