Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng

Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
Ngày 26/2/2026, Thứ trưởng Bộ Công Thương Trương Thanh Hoài ký Thông tư số 09/2026/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/9/2026.
Thông tư nêu rõ, đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng đã tự công bố trước thời điểm Thông tư có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm cho đến khi hoàn thành việc đăng ký bản công bố hợp quy. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành việc đăng ký bản công bố hợp quy đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng trong thời hạn theo quy định hiện hành.
Trường hợp quy định của pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng (QCVN 28:2026/BCT) quy định các mức giới hạn chỉ tiêu hóa lý, an toàn và các yêu cầu quản lý đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng bao gồm 6 nhóm: (1) Nhóm sữa tươi (sữa tươi nguyên chất thanh trùng/tiệt trùng, sữa tươi thanh trùng/tiệt trùng, sữa tươi tách béo thanh trùng/tiệt trùng); (2) Sữa hoàn nguyên, sữa pha lại, sữa hỗn hợp; (3) Sữa cô đặc; (4) Sữa đặc có đường; (5) Sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo thực vật; (6) Sữa gầy đặc có đường bổ sung chất béo thực vật.
Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với các sản phẩm sữa theo công thức dành cho trẻ đến 36 tháng tuổi, sữa theo công thức với mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm chức năng; áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các sản phẩm sữa dạng lỏng trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Các từ ngữ và ký hiệu viết tắt được giải thích trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng. Theo đó, sữa tươi nguyên chất thanh trùng/tiệt trùng là sản phẩm được chế biến hoàn toàn từ sữa tươi nguyên liệu, không bổ sung bất kỳ một thành phần nào của sữa hoặc bất cứ thành phần nào khác kể cả phụ gia thực phẩm, đã được chế biến bằng phương pháp thanh trùng/tiệt trùng.
Sữa tươi thanh trùng/tiệt trùng là sản phẩm được chế biến từ sữa tươi nguyên liệu có thể bổ sung đường và các loại nguyên liệu khác (nước quả, cacao, cà phê...) có thể có phụ gia thực phẩm, nhưng không nhằm mục đích thay thế các thành phần của sữa tươi nguyên liệu, và phải đảm bảo sữa tươi nguyên liệu chiếm tối thiểu 90% tính theo khối lượng sản phẩm cuối cùng, đã được chế biến bằng phương pháp thanh trùng/tiệt trùng.
Sữa tươi tách béo thanh trùng/tiệt trùng là sản phẩm được chế biến từ sữa tươi nguyên liệu được tách chất béo sữa, có thể bổ sung đường và các loại nguyên liệu khác (nước quả, cacao, cà phê...) có thể có phụ gia thực phẩm, nhưng không nhằm mục đích thay thế các thành phần của sữa tươi nguyên liệu, và phải đảm bảo sữa tươi nguyên liệu đã tách chất béo chiếm tối thiểu 90% tính theo khối lượng sản phẩm cuối cùng, đã được chế biến bằng phương pháp thanh trùng/tiệt trùng.
Sữa hoàn nguyên là sản phẩm dạng lỏng thu được bằng cách bổ sung nước với một lượng cần thiết vào sữa bột, sữa cô đặc hoặc sữa đặc có đường để thiết lập lại tỷ lệ nước và chất khô thích hợp, có thể bổ sung nước, đường và các loại nguyên liệu khác (nước quả, cacao, cà phê...) có thể có phụ gia thực phẩm.
Sữa pha lại là sản phẩm dạng lỏng thu được bằng cách kết hợp giữa chất béo sữa và chất khô không béo của sữa, có thể bổ sung nước, đường và các loại nguyên liệu khác (nước quả, cacao, cà phê...) có thể có phụ gia thực phẩm.
Sữa hỗn hợp là sản phẩm có thành phần thiết yếu là sữa, các sản phẩm sữa hoặc các thành phần sữa; các thành phần không có nguồn gốc từ sữa không nhằm mục đích thay thế một phần hoặc hoàn toàn các thành phần sữa. Có thể bổ sung nước, đường và các loại nguyên liệu khác (nước quả, cacao, cà phê...) có thể có phụ gia thực phẩm.
Sữa cô đặc là sản phẩm được chế biến bằng cách loại bỏ một phần nước ra khỏi sữa tươi nguyên liệu bằng nhiệt hoặc bằng bất kỳ quy trình nào khác để thu được sản phẩm có thành phần và các đặc tính tương tự. Hàm lượng chất béo và/hoặc protein của sữa có thể được điều chỉnh bằng cách bổ sung và/hoặc loại bớt thành phần sữa mà không làm thay đổi tỷ lệ giữa whey protein và casein của sữa được điều chỉnh. Sữa cô đặc bao gồm sữa cô đặc nguyên kem, sữa cô đặc đã tách một phần chất béo, sữa gầy cô đặc và sữa cô đặc hàm lượng chất béo cao.
Sữa đặc có đường là sản phẩm thu được từ sữa bằng cách loại bớt một phần nước ra khỏi sữa tươi nguyên liệu hoặc bổ sung nước vào sữa bột, có bổ sung đường, hoặc bằng bất kỳ quy trình nào khác để thu được sản phẩm có thành phần và các đặc tính tương tự. Hàm lượng chất béo và/hoặc protein của sữa có thể được điều chỉnh bằng cách bổ sung và/hoặc loại bớt thành phần sữa mà không làm thay đổi tỷ lệ giữa whey protein và casein của sữa đã điều chỉnh. Sữa đặc bao gồm sữa đặc có đường nguyên kem, sữa đặc có đường đã tách một phần chất béo, sữa gầy đặc có đường và sữa đặc có đường hàm lượng chất béo cao.
Sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo thực vật là sản phẩm được chế biến bằng cách kết hợp các thành phần từ sữa với nước, hoặc bằng cách loại bỏ một phần nước, có bổ sung chất béo thực vật.
Sữa gầy đặc có đường bổ sung chất béo thực vật là sản phẩm được chế biến bằng cách kết hợp các thành phần từ sữa với nước, hoặc bằng cách loại bỏ một phần nước ra khỏi sữa gầy, có bổ sung đường và chất béo thực vật.
Bên cạnh đó, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng quy định rõ về kỹ thuật; lấy mẫu và phương pháp thử; yêu cầu quản lý; trách nhiệm của tổ chức cá nhân; tổ chức thực hiện.
Chi tiết Thông tư tại đây.
Thanh Hòa
3 giờ trước
3 giờ trước
11 phút trước
4 phút trước
47 phút trước
1 phút trước
1 phút trước
9 phút trước
12 phút trước
17 phút trước
19 phút trước